Danh mục: Khoa học

  • Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt trời của Trái đất là gì?

    Trái đất của chúng ta nằm trong hệ Mặt trời, có Mặt trời là trung tâm. Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt trời của Trái đất là gì hãy cùng tham khảo qua bài tổng hợp dưới đây.

    1. Khoảng cách từ Trái đất đến Mặt trời là bao nhiêu?

    Các nhà khoa học đã tìm ra và công nhận trong Hệ mặt trời có 8 hành tinh. Mặt trời được gọi là sao mẹ, có nguồn nhiệt cực lớn, mặt trời không di chuyển trong hệ mà các hành tinh khác đều quay quanh mặt trời với những chu kỳ và quỹ đạo riêng.

    Tính từ trong ra ngoài các hành tinh được xếp theo thứ tự như sau:

    Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương.

    Trong đó Trái đất của chúng ta đứng thứ 3 từ trong là ngoài, đây là hành tinh duy nhất tồn tại sự sống trong hệ mặt trời nói riêng và cả vũ trụ nói chung.

    Khoảng cách từ Trái đất đến Mặt trời là 149.597.870.700 mét (149,6 triệu km).

    Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt trời của Trái đất
    Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt trời của Trái đất là gì?

    Xem thêm: Năm nhuận là gì?

    Các nhà thiên văn học sử dụng một đơn vị đo để đo khoảng cách giữa các thiên thể trong hệ Mặt trời, được gọi là AU (Astronomical Unit), hay nghĩa tiếng Việt là Đơn vị Thiên văn.

    Đơn vị thiên văn (AU) là khoảng cách từ Trái đất tới Mặt trời. Một đơn vị thiên văn bằng với khoảng cách từ Trái đất tới Mặt trời, là 149.597.870.700 mét (149,6 triệu km).

    Ví dụ, khoảng cách từ Mặt trời tới Mộc Tinh là 5,2 AU trong khi Hải Vương Tinh cách Mặt trời tới 30,07 AU.

    Quỹ đạo của Trái đất quay quanh Mặt trời là một hình elip, do đó trong một năm Trái đất có lúc gần Mặt trời, có lúc xa Mặt trời.

    Điểm cận nhật: khoảng cách khoảng 146 triệu cây số và vào tháng 1 hằng năm Trái đất sẽ tới điểm này.

    Điểm viễn nhật: khoảng cách khoảng 152 triệu cây số và vào tháng 7 hằng năm Trái đất sẽ tới điểm này.

    Hệ quả của Trái đất quay quanh Mặt trời
    Hệ quả của Trái đất quay quanh Mặt trời

    Click ngay: Tìm hiểu có bao nhiêu hành tinh trong hệ mặt trời?

    2. Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt trời của Trái đất là gì?

    2.1 Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời

    Khái niệm: Là chuyển động nhìn thấy nhưng không có thật của Mặt Trời hàng năm diễn ra giữa hai chí tuyến.

    Nguyên nhân: Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi chuyển động cho ta ảo giác Mặt Trời chuyển động.
    Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh lần lượt xuất hiện từ chí tuyến Nam (22/12) lên chí tuyến Bắc (22/6).
    Khu vực có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh 2 lần/năm: khu vực giữa hai chí tuyến.
    Khu vực có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh một lần/năm: tại chí tuyến Bắc và Nam.
    Khu vực không có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh: vùng ngoại chí tuyến Bắc và Nam.

    2.3 Các mùa trong năm

    Sự quay quanh Mặt trời đồng thời quay quanh trục Trái đất cũng đã tạo nên các mùa trong năm. Mùa là một phần thời gian của năm có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu.

    Một năm có 4 mùa:

    • Mùa xuân: từ 21/3 (lập xuân) đến 22/6 (hạ chí).
    • Mùa hạ: từ 22/6 (hạ chí) đến 23/9 (thu phân).
    • Mùa thu: từ 23/9 (thu phân) đến 22/12 (đông chí)
    • Mùa đông: từ 22/12(đông chí) đến 21/3 (xuân phân).

    Trục Trái Đất nghiêng không đổi phương khi chuyển động, nên Bắc bán cầu và Nam bán cầu lần lượt ngả về phía Mặt Trời, nhận được lượng nhiệt khác nhau sinh ra mùa, nóng lạnh khác nhau. Do đó, ở Bắc bán cầu mùa ngược lại Nam bán cầu.

    hệ quả trái đất quay quanh mặt trời
    Hệ quả Trái đất quay quanh Mặt trời

    2.4. Ngày đêm dài ngắn theo mùa, theo vĩ độ

    Khi chuyển động quanh Mặt Trời, do trục Trái đất nghiêng và không đổi phương, nên tùy vị trí của Trái đất trên quỹ đạo mà ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.
    Theo mùa:

    Ở Bắc bán cầu:

    Mùa xuân, mùa hạ:

    • Từ 21/3 đến 23/9 ngày dài hơn đêm.
    • Ngày 21/3: mọi nơi ngày bằng đêm = 12 giờ.
    • Ngày 22/6: thời gian ngày dài nhất.

    Mùa thu và mùa đông:

    • Từ 23/9 đến 21/3 năm sau: ngày ngắn hơn đêm.
    • Ngày 23/9: mọi nơi ngày bằng đêm = 12 giờ.
    • Ngày 22/12: thời gian ngày ngắn nhất. 

    Ở Nam bán cầu thì ngược lại

    Theo vĩ độ:

    • Ở xích đạo quanh năm ngày bằng đêm.
    • Càng xa Xích đạo thời gian ngày và đêm càng chênh lệch.
    • Tại vòng cực đến cực ngày hoặc đêm bằng 24 giờ.
    • Ở cực: Có 6 tháng ngày và 6 tháng đêm

    Trên đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt trời của Trái đất. Hy vọng đã cung cấp thông tin hữu ích cho bạn đọc.

    Chức năng bình luận bị tắt ở Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt trời của Trái đất là gì?
  • Tìm hiểu có bao nhiêu hành tinh trong hệ mặt trời

    Trong lĩnh vực thiên văn học, hệ mặt trời nơi có Trái Đất của chúng ta đang sinh sống luôn chứa ẩn nhiều điều bí ẩn thú vị. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu có bao nhiêu hành tinh trong hệ mặt trời

    1. Có bao nhiêu hành tinh trong hệ mặt trời?

    Bao chùm lên hệ Mặt Trời của chúng ta là Ngân Hà hay còn gọi là sông Ngân hay dải ngân hà. Vào những đêm trời quang, nhìn lên bầu trời ta có thể thấy một dải màu trắng bạc kéo dài do rất nhiều ngôi sao tạo thành. Hệ mặt trời chỉ là một chòm sao trong số hàng tỉ những chòm sao khác.

    Hệ Mặt Trời hay còn gọi là Thái Dương Hệ là một hành tinh có Mặt trời ở trung tâm và các thiên thể nằm phạm vi lực hấp dẫn của hệ mặt trời. Chúng bắt đầu hình thành và phát triển từ cách đây khoảng 4,6 tỷ năm với sự suy sụp hấp dẫn của phần nhỏ thuộc đám mây phân tử khổng lồ. 

    Có bao nhiêu hành tinh trong hệ mặt trời
    Có bao nhiêu hành tinh trong hệ mặt trời

    Click ngay: Tìm hiểu về hành tinh nhỏ nhất trong hệ mặt trời

    Các nhà khoa học đã tìm ra và công nhận trong Hệ mặt trời có 8 hành tinh. Mặt trời được gọi là sao mẹ, có nguồn nhiệt cực lớn, mặt trời không di chuyển trong hệ mà các hành tinh khác đều quay quanh mặt trời với những chu kỳ và quỹ đạo riêng.

    Tính từ trong ra ngoài các hành tinh được xếp theo thứ tự như sau:

    • Sao Thủy
    • Sao Kim
    • Trái Đất
    • Sao Hỏa
    • Sao Mộc
    • Sao Thổ
    • Sao Thiên Vương
    • Sao Hải Vương.

    Các hành tinh này được chia làm 2 nhóm:

    Các hành tinh nhỏ vòng trong bao gồm: Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa. Nhiệt độ của các hành tinh này thường có mức cao bởi ở gần mặt trời. Cấu tạo chủ yếu gồm các chất khó nóng chảy. Trọng lượng riêng của chúng khá lớn và thường có rất ít hoặc không có vệ tinh tự nhiên.

    Các hành tinh vòng ngoài gồm: Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương. Nhiệt lượng của chúng thường khá thấp vì nằm xa mặt trời, nhiệt độ này đủ để giữ cho các phân tử khí tích tụ và ổn định, tạo nên những hành tinh khí khổng lồ., hành tinh băng khổng lồ. Các hành tinh này có nhiều vệ tinh tự nhiên.

    tìm hiểu về các hành tinh trong hệ mặt trời
    Hệ mặt trời có bao nhiêu hành tinh

    Xem thêm: Tìm hiểu hành tinh nào nóng nhất hệ mặt trời

    2. Thứ tự các vì sao trong hệ mặt trời

    Sao Thủy – Mercury

    Là hành tinh nhỏ nhất và gần mặt trời nhất. Nhiệt độ tối đa khoảng 420 độ C. Bán kính của sao Thủy là 2437,7 km và có khối lượng lên tới 3,3022^1024 kg, nó có dạng hình cầu dẹt và chu kỳ quay quanh mặt trời khoảng 116 ngày đêm (tính theo ngày trái đất). Hành tinh hầu như không có khí quyển và không có vệ tinh tự nhiên.

    Trên bề mặt Sao Thủy có nhiều vết nứt, hoặc những vách đá khổng lồ kéo dài trên một khu vực rộng lớn, trông giống các nấc thang khổng lồ. Trong đó, nấc lớn nhất dài hơn 1.000km và cao đến 3km.

    Sao Kim – Venus

    Với chu kỳ quay là 224.7 ngày, bán kính 6051,8km và khối lượng lên tới: 4,8685^1024 kg. Sao Kim gần thứ 2 tính từ Mặt Trời, nhưng lại là hành tinh nó nhất Hệ mặt trời với nhiệt độ tối đa là 462 độ C. Bởi bầu khí quyển Sao Kim có khối lượng gấp 93 lần khối lượng bầu khí quyển Trái Đất, chủ yếu là CO2 và SO2 nên hiệu ứng nhà kính mạnh nhất.

    Kim tinh không có bất kỳ vệ tinh hoặc vành đai tự nhiên, quay từ đông sang tây, nghĩa là theo hướng ngược lại với hầu hết các hành tinh khác.

    Trái Đất – Earth

    Trái đất là hành tinh đẹp nhất trong hệ mặt trời, nhìn từ ngoài vụ trụ nó có màu xanh da trời. Đến thời điểm hiện tại các nhà khoa học xác định, đây là hành tinh duy nhất tồn tại sự sống trong hệ mặt trời nói riêng và cả vũ trụ nói chung.

    Bề mặt của Trái Đất quay quanh trục của nó với vận tốc 467 mét mỗi giây – khoảng hơn 1.000 mph (1.600 kph) – tại đường xích đạo. Hành tinh quay một vòng quanh Mặt trời với vận tốc 29 km mỗi giây.

    Sao Hỏa – Mars

    Hành tinh được gọi là hành tinh đỏ bởi hành tinh này bao phủ một màu đỏ của sắt oxit. Bụi phủ kín bề mặt sao Hỏa và hành tinh sao Hỏa ngập tràn nước đóng băng. Các nhà khoa học cho rằng hành tinh sao Hỏa sẽ ngập tràn nước lỏng ngay khi nhiệt độ nóng lên, mặc dù hiện nay nó đang là một hành tinh lạnh và giống sa mạc.

     

    hệ mặt trời có bao nhiêu hành tinh
    Thứ tự các vì sao trong hệ mặt trời

    Sao Mộc – Jupiter

    Hành tinh thứ 5 tính từ Mặt trời, sao Mộc là một hành tinh rất lớn, lớn nhất trong hệ Mặt trời của chúng ta với khối lượng bằng 2,5 lần so với tổng các hành tình còn lại, có khoảng 79 vệ sinh quay quanh sao Mộc. Sao Mộc chứa chủ yếu là khí hiđrô và heli, có từ trường mạnh, với hàng tá mặt trăng xung quanh, trông nó giống như hệ Mặt trời thu nhỏ.

    Sao Thổ – Saturn

    Sao Thổ là hành tinh có bán kính 60268 km và khối lượng lên tới 5,6846^1026 kg. Đây là hành tinh lớn thứ 2 trong hệ mặt trời chỉ sau sao Mộc. Sao Thổ là hành tinh thứ 6 tính theo khoảng cách trung bình từ Mặt trời.

    Sao Thiên Vương – Uranus

    Hành tinh lạnh nhất hệ mặt trời với nhiệt độ -224 độ C. Nó là hành tinh khí khổng lồ duy nhất có đường xích đạo vuông góc với quỹ đạo của nó và gần như song song với mặt phẳng quỹ đạo của hành tinh.

    Sao Hải Vương – Neptune

    Hành tinh xa nhất hệ mặt trời, nhiệt độ khoảng -221,4 độ C. Hành tinh thứ 8 tính từ Mặt trời, nằm xa gấp 30 lần so với khoảng cách Trái đất tính từ Mặt trời.

    Năm 2016, các nhà thiên văn học đã có kết luận về hành tinh thứ 9 trong hệ mặt trời. Tuy nhiên, không thể quan sát trực tiếp hành tinh thứ 9, sự tồn tại của hành tinh này được quan sát bởi hiệu ứng hấp dẫn của nó đối với các hành tinh khác.

    Trên đây là những thông tin hữu ích để giải đáp cho bạn thắc mắc hệ mặt trời có bao nhiêu hành tinh. Hy vọng bài viết đã cung cấp những thông tin thú vị cho bạn

    Tìm hiểu có bao nhiêu hành tinh trong hệ mặt trời? Hy vọng rằng bài viết đã cung cấp các thông tin hữu ích cho bạn đọc.

    Chức năng bình luận bị tắt ở Tìm hiểu có bao nhiêu hành tinh trong hệ mặt trời
  • Tìm hiểu hành tinh nào nóng nhất trong hệ mặt trời

    Lĩnh vực thiên văn học luôn mang lại những kiến thức bổ ích cho chúng ta, giúp tìm hiểu về sự hình thành và phát triển của vũ trụ, trong đó có Hệ mặt trời. Vậy hành tinh nào nóng nhất trong hệ mặt trời?

    1. Hệ mặt trời có bao nhiêu hành tinh?

    Các nhà khoa học đã tìm ra và công nhận trong Hệ mặt trời có 8 hành tinh. Mặt trời được gọi là sao mẹ, có nguồn nhiệt cực lớn, mặt trời không di chuyển trong hệ mà các hành tinh khác đều quay quanh mặt trời với những chu kỳ và quỹ đạo riêng. Tính từ trong ra ngoài các hành tinh được xếp theo thứ tự như sau:

    • Sao Thủy
    • Sao Kim
    • Trái Đất
    • Sao Hỏa
    • Sao Mộc
    • Sao Thổ
    • Sao Thiên Vương
    • Sao Hải Vương.

    Các hành tinh này được chia làm 2 nhóm:

    Các hành tinh nhỏ vòng trong bao gồm: Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa.

    Các hành tinh vòng ngoài gồm: Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương.

     

    hành tinh nóng nhất trong hệ mặt trời
    Hệ mặt trời có bao nhiêu hành tinh?

    Xem thêm: Tìm hiểu về hành tinh nhỏ nhất trong hệ mặt trời

    2. Những điều cần biết về sao Kim

    2.1 Sao Kim ở vị trí thứ mấy trong hệ mặt trời

    Sao Kim là hành tinh thứ hai tính từ Mặt Trời, liền kề với hành tinh Trái Đất. Sao Kim có khối lượng và kích thước gần giống với hành tinh Trái Đất của chúng ta.

    Sao Kim có đường kính 12.014 km (7.465 dặm), nhỏ hơn Trái Đất chúng ta và khối lượng của nó bằng 81,5% khối lượng Trái Đất. Kim tinh không có bất kỳ vệ tinh hoặc vành đai tự nhiên, quay từ đông sang tây, nghĩa là theo hướng ngược lại với hầu hết các hành tinh khác.

    Sao Kim được xếp vào nhóm hành tinh đất đá, bị bao bọc bởi lớp mây dày có tính phản xạ cao chứa axít sunfuric và khiến chúng ta không thể quan sát bề mặt của nó dưới bước sóng ánh sáng khả kiến.

    Mật độ không khí trong khí quyển của sao Kim lớn nhất trong số bốn hành tinh đất đá, thành phần chủ yếu là cacbon điôxít.

    Hầu hết các hành tinh tự quay quanh trục của nó theo chiều ngược chiều kim đồng hồ, tuy nhiên, sao Kim lại quay quanh trục cùng chiều kim đồng hồ (đó gọi là sự quanh nghịch hành) với khoảng thời gian 243 ngày Trái Đất – tốc độ tự quay chậm nhất so với mọi hành tinh trong hệ Mặt Trời.

    sao nào nóng nhất trong hệ mặt trời
    Sao Kim – hành tinh nóng nhất hệ mặt trời

    Click ngay: Tìm hiểu năm nhuận là gì?

    2.2 Cấu trúc bên trong

    Khoảng 80% diện tích bề mặt Sao Kim bao phủ bởi những đồng bằng núi lửa phẳng, hành tinh này cũng bao gồm hai lục địa lớn – Ishtar Terra (lục địa nằm ở bán cầu bắc) và Aphrodite Terra (lục địa nằm ở ngay phía nam xích đạo hành tinh).

    Hành tinh có bề mặt tương ứng với các miệng núi lửa tác động. Rất khó quan sát Sao Kim bởi những đám mây khí dày che nó khỏi tầm nhìn của các nhà quan sát từ khoảng cách xa xôi.

    Cấu tạo của Sao Kim gồm lõi sắt ở giữa, lớp phủ đá và lớp vỏ gần giống với Trái Đất nhưng từ trường của nó yếu hơn Trái Đất.

    2.3 Bề mặt của sao Kim

    Sự hoạt động phun trào núi lửa trên bề mặt Sao Kim diễn ra vô cùng khốc liệt. Các nhà khoa học vũ trụ cho biết trên về mặt Sao Kim có khoảng gần 1.600 núi lửa, nhưng trên thực tế con số ấy chắc chắn sẽ phải lớn hơn rất nhiều. Cũng bởi hành tinh này được bao phủ bởi đám mây dày đặc gây khó khăn cho việc quan sát.

    Sức nóng đáng kinh ngạc của sao Kim lên tới 470 độ C (870 độ F)! Nhiệt độ này đủ cao để có thể dễ dàng làm chảy chì trên bề mặt hành tinh.

    3. Tại sao sao Kim lại nóng đến vậy?

    Sao Kim có khí quyển rất dày, chứa chủ yếu CO2 và lượng nhỏ N2. Áp suất khí quyển này tương đương với độ sâu gần bằng 1 kilômét tính từ bề mặt đại dương trên Trái Đất.

    Khí quyển giàu CO2, cùng với đám mây dày SO2, tạo ra hiệu ứng nhà kính mạnh nhất trong các hành tinh trong hệ Mặt Trời, với nhiệt độ tại bề mặt ít nhất bằng 462 °C, khiến cho bề mặt của sao Kim nóng hơn so với sao Thủy, với nhiệt độ bề mặt cực tiểu −220 °C và cực đại bằng 420 °C. Khí nhà kính bao gồm mêtan, oxit nitơ, khí fluoric.

    hành tinh nào nóng nhất trong hệ mặt trời
    Hành tinh nào nóng nhất hệ mặt trời?

    Dù chỉ nhận được khoảng 25% năng lượng bức xạ Mặt Trời so với năng lượng sao Thủy nhận được nhưng nhiệt độ tại Sao Kim vô cùng nóng Vì khí quyển của sao Kim chủ yếu bao gồm cacbon điôxít nên nhiệt từ Mặt Trời khó thoát khỏi bề mặt sao Kim. Ánh sáng Mặt Trời đi qua lớp phủ dày của các đám mây cacbon điôxít và làm ấm các tảng đá trên bề mặt sao Kim.

    Sao Kim đạt độ sáng lớn nhất ngay sát thời điểm hoàng hôn hoặc bình minh khi quan sát từ Trái Đất, do vậy dân gian ta còn gọi là sao Hôm, khi hành tinh này mọc lên lúc hoàng hôn và sao Mai, khi hành tinh này mọc lên lúc bình minh.

    Sao Kim cũng là một hành tinh sáng nhất của hệ Mặt Trời khi quan sát từ Trái Đất. Độ sáng đặc biệt của Kim tinh được cho là do các đám mây dày đặc, phản xạ khí và acid sulfuric, cho phép các tia sáng dễ dàng thoát ra khỏi chúng.

    Hành tinh nào nóng nhất trong hệ mặt trời? Hy vọng rằng bài viết trên đã giúp bạn tìm kiếm được câu trả lời và có thêm những kiến thức thú vị về Sao Kim.

    Chức năng bình luận bị tắt ở Tìm hiểu hành tinh nào nóng nhất trong hệ mặt trời
  • Tìm hiểu về Sao Thủy – hành tinh nhỏ nhất trong hệ mặt trời

    Những bí ẩn thiên văn luôn mang lại cho chúng ta những điều thú vị bất ngờ. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu về Sao Thủy – hành tinh nhỏ nhất trong hệ mặt trời.

    1. Thứ tự các hành tinh trong hệ mặt trời

    Hệ Mặt Trời hay còn gọi là Thái Dương Hệ là một hành tinh có Mặt trời ở trung tâm và các thiên thể nằm phạm vi lực hấp dẫn của hệ mặt trời. Chúng bắt đầu hình thành và phát triển từ cách đây khoảng 4,6 tỷ năm với sự suy sụp hấp dẫn của phần nhỏ thuộc đám mây phân tử khổng lồ. Các hành tinh quay quanh mặt trời với quỹ đạo elip gần tròn và mặt phẳng quỹ đạo, có thứ tự từ trong ra ngoài như sau:

    • Sao Thủy – Mercury (gần nhất)
    • Sao Kim – Venus
    • Trái Đất – Earth
    • Sao Hỏa – Mars
    • Sao Mộc – Jupiter
    • Sao Thổ – Saturn
    • Sao Thiên Vương – Uranus
    • Sao Hải Vương – Neptune (xa nhất)

    Năm 2016, các nhà thiên văn học đã có kết luận về hành tinh thứ 9 trong hệ mặt trời.

    Hành tinh nhỏ nhất trong hệ mặt trời
    Hành tinh nhỏ nhất trong hệ mặt trời

    Xem thêm: Tìm hiểu mặt trời mọc hướng nào?

    2. Bí ẩn về Sao Thủy – hành tinh nhỏ nhất hệ mặt trời

    2.1 Sao Thủy – hành tinh nhiều sắt nhất Hệ mặt trời

    Sao Thủy hình thành khoảng 4,5 tỷ năm trước khi trọng lực kéo khí và bụi xoáy vào nhau tạo thành hành tinh nhỏ gần Mặt Trời nhất. Giống như các hành tinh đất khác, Sao Thủy có lõi trung tâm, lớp phủ đá và lớp vỏ rắn.

    Sao Thủy nằm trong nhóm 4 hành tinh nhỏ vòng trong gồm: Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất và Sao Hỏa – người ta cũng còn gọi chúng là các hành tinh đá do chúng có thành phần chủ yếu từ đá và kim loại.

    Sao Thủy là hành tinh nhiều sắt nhất hệ mặt trời, đường kính của Sao Thủy chỉ khoảng 4.879,4km bằng 0,383 lần so với đường kính của Trái đất.

    Cùng với sao Kim, sao Thủy không có vệ tinh tự nhiên quay quanh.

    2.2 Bề mặt Sao Thủy như mặt trăng

    Bề mặt sao Thủy lồi lõm như mặt trăng với nhiều hố to nhỏ và lởm chởm. Phần lớn bề mặt sao Thủy được dung nham khô bao phủ.

    Trên bề mặt Sao Thủy có nhiều vết nứt, hoặc những vách đá khổng lồ kéo dài trên một khu vực rộng lớn, trông giống các nấc thang khổng lồ. Trong đó, nấc lớn nhất dài hơn 1.000km và cao đến 3km.

    Sao Thủy cũng là nơi có lượng lớn miệng núi lửa trên bề mặt hơn bất kỳ hành tinh nào trong Hệ mặt trời, chúng được đặt tên theo các nhà văn, nghệ sĩ nổi tiếng.

    hành tinh nhỏ nhất hệ mặt trời
    Sao Thủy – hành tinh nhỏ nhất hệ mặt trời

    Click ngay: Tìm hiểu năm nhuận là gì?

    2.3 Biên độ nhiệt ngày đêm khoảng 600 độ C

    Đây là hành tinh gần Mặt Trời nhất ở khoảng cách khoảng 36 triệu dặm (58 triệu km) hoặc 0,39 AU. Điều này cùng với khối lượng nhỏ làm cho khí quyển nó rất mỏng, không thể giữ nhiệt.

    Do vậy mà biên độ nhiệt ngày và đêm trên sao Thủy lớn nhất trong Hệ mặt trời, ban đêm có thể xuống đến -173 độ C nhưng ban ngày lên tới 427 độ C. Tính ra biên độ nhiệt dao động giữa ngày và đêm lên đến 600 độ C.

    Quỹ đạo của sao Thủy là một hình elip cực hẹp với bán kính trục chính 70 triệu km, bán kính trục phụ chỉ 46 triệu km. Đây cũng là một nguyên nhân gây chênh lệch nhiệt độ lớn cho sao Thủy.

    Trên sao Thủy không có các mùa trong năm như 4 mùa trên Trái đất.

    2.4 Ngày dài bằng 2/3 năm

    Một năm trên sao Thủy chỉ bằng 88 ngày trên Trái đất.

    Tốc độ quay quanh mặt trời của sao Thủy rất nhanh, khoảng 88 ngày Trái đất. Trong khi đó, sao Thủy cần khoảng 58 ngày Trái đất để tự quay quanh trục.

    Nói cách khác, một ngày của sao Thủy dài khoảng 2/3 một năm.

    2.5 ‘Thần đưa tin’ của Hệ mặt trời – Thần Hermes

    3.000 năm TCN, người Sume đã biết có sự hiện diện của sao Thủy. Vì sao Thủy nằm trong quỹ đạo Trái đất nên khi nhìn từ Trái đất chỉ có thể thấy vào rạng sáng hoặc chiều tối chứ không thể thấy vào ban đêm.

    Người La Mã lấy tên thần Mercurius (người Hi Lạp gọi là thần Hermes) – vị thần liên lạc và đưa tin trong thần thoại, đặt cho sao Thủy. Có lẽ do người La Mã nhận thấy tốc độ nhanh của sao Thủy nên đặt tên như thế.

    hành tinh nhỏ nhất hệ mặt trời
    Hành tinh nào nhỏ nhất trong hệ mặt trời

    2.6 Rất khó ‘làm quen’ với Sao Thủy

    Việc thăm dò Sao Thủy đến nay vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Tính đến nay chỉ mới có 2 tàu tham dò chinh phục sao Thủy: đó là tàu Mariner 10 trong giai đoạn 1974-1975 và tàu Messenger phóng lên vũ trụ ngày 3-8-2004.

    Riêng tàu Messenger, sau khi tới quỹ đạo sao Thủy ngày 17-3-2011, tàu thực hiện nhiệm vụ quan sát, nghiên cứu thông tin lịch sử, địa chất của hành tinh nằm ở vị trí gần mặt trời nhất.

    Messenger đã bay hết quãng đường 7,8 tỉ km trong hơn 6 năm để đến được sao Thủy và là tàu thăm dò vũ trụ đầu tiên thâm nhập được vào quỹ đạo sao Thủy.

    Messenger bay quanh sao Thủy từ 2011-2015 và gửi về Trái đất hơn 280.000 hình ảnh trước khi kết thúc sứ mạng bằng cách đâm vào hành tinh này.

    Trên đây là những bí ấn về Sao Thủy – hành tinh nhỏ nhất trong hệ mặt trời. Hy vọng đã cung cấp thông tin bổ ích cho bạn đọc.

    Chức năng bình luận bị tắt ở Tìm hiểu về Sao Thủy – hành tinh nhỏ nhất trong hệ mặt trời
  • Khoảng cách từ Trái đất đến Mặt trăng là bao nhiêu?

    Nếu bạn đang muốn tìm hiểu và trả lời cho câu hỏi khoảng cách từ Trái đất đến Mặt trăng là bao nhiêu km thì hãy cùng chúng tôi tham khảo bài viết sau đây nhé. Chắc chắn bài viết sẽ mang lại những thông tin hữu ích cho bạn.

    1. Tìm hiểu về Trái đất và Mặt trăng

    Trái đất là hành tinh duy nhất trong Hệ mặt trời có tồn tại sự sống. Trái đất đứng thứ 3 trong các hành tinh quay quanh mặt trời, bao gồm: Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương.

    Mặt trăng là vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái Đất và là vệ tinh tự nhiên lớn thứ năm trong Hệ Mặt Trời. Mặt trăng quay quanh Trái đất trên một quỹ đạo gần như một quỹ đạo tròn. Mỗi giờ, Mặt Trăng di chuyển so với nền sao một cung có độ lớn xấp xỉ bằng đường kính góc của nó tức là khoảng 0,5°.

    Mặt Trăng có bầu khí quyển cực mỏng. Trên mặt trăng không có bầu khí quyển do đó không có các hiện tượng khí tượng như gió, bão hay sự xói mòn bề mặt. Các vị trí trên bề mặt của Mặt Trăng hầu như giữ được trạng thái nguyên thủy của nó cho đến khi bị một thiên thạch bắn phá.

    khoảng cách từ trái đất đến mặt trăngTrái đất cách Mặt trăng bao nhiêu km?

    Mặt Trăng là thiên thể duy nhất ngoài Trái Đất mà con người đã đặt chân tới, Chương trình Apollo của Hoa Kỳ đã thực hiện được những cuộc đổ bộ duy nhất của con người xuống Mặt Trăng, tổng cộng gồm 6 lần hạ cánh trong giai đoạn từ 1969 tới 1972. Năm 1969, Neil Armstrong và Buzz Aldrin là những người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng trong chuyến bay Apollo 11. Việc thám hiểm Mặt Trăng của loài người đã ngừng lại với sự chấm dứt của chương trình Apollo dù nhiều quốc gia đã thông báo các kế hoạch đưa người hay tàu vũ trụ robot tới Mặt Trăng.

    2. Khoảng cách từ Trái đất tới Mặt trăng là bao nhiêu km?

    Khoảng cách giữa Trái đất và Mặt trăng có sự thay đổi:

    Điểm cận điểm ước tính là 363.300 km

    Điểm xa nhất được ước tính là 405.500 km

    Khoảng cách trung bình là 384.400 km

    khoảng cách giữa trái đất và mặt trăngTìm hiểu khoảng cách từ Trái đất đến Mặt trăng là bao nhiêu?

    Xem thêm: Khoảng cách từ trái đất đến mặt trời là bao nhiêu km?

    3. Tìm hiểu về hiện tượng nhật thực, nguyệt thực

    Hiện tượng Nhật thực:

    Nhật thực xảy ra khi Trái đất, Mặt trăng, Mặt trời nằm trên cùng một đường thẳng. Khi đó, mặt trăng nằm giữa Trái đất và Mặt trời. Quan sát từ Trái đất ta nhận thấy Mặt Trăng che khuất hoàn toàn hay một phần Mặt Trời. Với nhật thực một phần hoặc hình khuyên, đĩa Mặt Trời chỉ bị che khuất một phần. Với nhật thực toàn phần thì đĩa Mặt Trời bị che khuất hoàn toàn.

    khoảng cách từ trái đất tới mặt trăngHiện tượng nhật thực, nguyệt thực

    Hiện tượng Nguyệt thực:

    Nguyệt thực là hiện tượng thiên văn khi Mặt Trăng đi vào hình chóp bóng của Trái Đất, đối diện với Mặt Trời. Điều này chỉ có thể xảy ra khi Mặt Trời, Trái Đất và Mặt Trăng thẳng hàng hoặc xấp xỉ thẳng hàng với nhau, với Trái Đất ở giữa. Do vậy, nguyệt thực chỉ có thể xảy ra vào những ngày trăng tròn. Hiện tượng nguyệt thực toàn phần xảy ra khi Mặt Trăng đi vào vùng bóng tối của Trái Đất. Lúc này ánh trăng sẽ bị mờ đi và Mặt Trăng sẽ có màu đỏ đồng hoặc màu cam sẫm. Hiện tượng nguyệt thực một phần xảy ra khi Mặt Trời, Trái Đất và Mặt Trăng nằm trên đường gần thẳng. Lúc này ánh trăng sẽ bị mờ đi và Mặt Trăng bị khuyết đi một phần.

    Bài viết đã giúp bạn giải đáp thắc mắc khoảng cách từ Trái đất đến Mặt trăng cũng như cung cấp những thông tin thú vị về hiện tượng nhật thực, nguyệt thực.  

     

    Chức năng bình luận bị tắt ở Khoảng cách từ Trái đất đến Mặt trăng là bao nhiêu?
  • Giải đáp khoảng cách từ trái đất đến mặt trời là bao nhiêu km?

    Đề tài thiên văn học là một trong những chủ đề hấp dẫn và thu hút nhiều bạn đọc khám phá và tìm tòi. Bạn có biết khoảng cách từ trái đất đến mặt trời là bao nhiêu km không? Mối quan hệ giữa trái đất và mặt trời là gì? Cùng tham khảo qua bài viết dưới đây nhé.

    1. Tìm hiểu về Trái đất và Mặt trời

    Như chúng ta đã biết mặt trời là sao trung tâm (hay còn gọi là sao mẹ) nằm trong hệ mặt trời. Vũ trụ bao la có hàng tỷ ngôi sao, hệ mặt trời chỉ là một trong hàng tỷ chòm sao ấy. Có 8 hành tinh quay quanh mặt trời với chu kỳ và quỹ đạo riêng. Bao gồm: Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương.

    khoảng cách từ trái đất đến mặt trờiTrái đất cách Mặt trời bao nhiêu km?

    Ngôi sao ở trung tâm – Mặt trời có khối lượng gấp 332.900 lần khối lượng Trái Đất, nhiệt độ và mật độ đủ lớn tại lõi để xảy ra phản ứng tổng hợp hạt nhân, làm giải phóng 1 lượng năng lượng khổng lồ, phần lớn phát xạ vào không gian dưới dạng bức xạ điện từ, với cực đại trong dải quang phổ 400-700 nm mà chúng ta gọi là ánh sáng khả kiến.

    Trái Đất đứng thứ 3 trong hệ mặt trời, sau Sao Thủy và sao Kim. Trái Đất có bán kính là 6.371 km, khối lượng là 5,972E24 kg. Là hành tinh được xem là đẹp nhất và duy nhất tồn tại sự sống trong vũ trụ.

    2. Khoảng cách từ trái đất đến mặt trời là bao nhiêu?

    Tìm hiểu khoảng cách Trái đất đến Mặt trời. Khoảng cách từ Trái Đất tới Mặt Trời là 149.597.870.700 mét (xấp xỉ 149,6 triệu km).

    Điểm gần nhất gọi là điểm cận nhật của Trái Đất so với Mặt Trời là 146 triệu km, được đo là tháng 1 hàng năm.

    Điểm xa nhất gọi là điểm viễn nhật của Trái Đất so với Mặt Trời là 152 triệu km được đo vào tháng 7 hàng năm.

    Các nhà thiên văn học sử dụng AU (Astronomical Unit) để đo khoảng cách giữa các thiên thể trong hệ mặt trời. Đó gọi là đơn vị thiên văn.

    khoảng cách trái đất đến mặt trờiTrái đất cách Mặt trời bao nhiêu km?

    Xem thêm: Hệ mặt trời là gì? Các hành tinh trong và ngoài hệ mặt trời

    Đơn vị thiên văn (AU) là khoảng cách từ Trái Đất tới Mặt Trời. Một đơn vị thiên văn bằng với khoảng cách từ Trái Đất tới Mặt Trời, là 149.597.870.700 mét (149,6 triệu km).

    Như vậy, cụ thể:

    Khoảng cách từ Mặt Trời tới Sao Thủy là 0,4 AU

    Khoảng cách từ Mặt Trời tới Sao Kim là 0,7 AU

    Khoảng cách Trái Đất đến Mặt trời là 1 AU

    Khoảng cách từ Mặt Trời tới Sao Hỏa là 1,5 AU

    Khoảng cách từ Mặt Trời tới Sao Mộc là 5,2 AU

    Khoảng cách từ Mặt Trời tới Sao Thổ là 9,5 AU

    Khoảng cách từ Mặt Trời tới Sao Thiên Vương là 19,6 AU

    Khoảng cách từ Mặt Trời tới Sao Hải Vương là 30 AU

    3. Mối quan hệ giữa Trái đất và Mặt trời.

    Quỹ đạo của Trái Đất xung quanh Mặt Trời không phải là một đường tròn hoàn hảo tuyệt đối, nó là một hình ellip. Nên trong một năm, có lúc Trái Đất tới gần Mặt Trời, lúc thì lại ra xa.

    khoảng cách giữa trái đất và mặt trờiKhoảng cách từ trái đất đến mặt trời là 149,6 triệu km

    Năng lượng mặt trời rất quan trọng đối với sự sống trên trái đất. Mặt trời cung cấp năng lượng cho Trái Đất dưới dạng bức xạ ánh sáng và nguồn nhiệt. Bức xạ mặt trời, cùng với tài nguyên thứ cấp của năng lượng mặt trời như sức gió và sức sóng, sức nước và sinh khối, làm thành hầu hết năng lượng tái tạo có sẵn trên Trái Đất. Chỉ có một phần rất nhỏ của năng lượng mặt trời có sẵn được sử dụng. Cùng với sự phát triển của công nghệ hiện tại đã ứng dụng hiệu quả của năng lượng mặt trời phục vụ cho đời sống con người ngày một hiệu quả và tối ưu.

    Như vậy bài viết đã giúp bạn trả lời câu hỏi: khoảng cách từ Trái đất đến Mặt trời là bao nhiêu km. 

    Chức năng bình luận bị tắt ở Giải đáp khoảng cách từ trái đất đến mặt trời là bao nhiêu km?
  • Hệ mặt trời là gì? Các hành tinh trong và ngoài hệ mặt trời

    Tìm hiểu về kiến thức thiên văn học đem lại cho chúng ra nhiều khám phá thú vị và bổ ích. Hãy đồng hành cùng chúng tôi để giải đáp: Hệ mặt trời là gì để có thêm những thông tin hữu ích nhé.

    1. Hệ mặt trời là gì?

    Hệ Mặt Trời nằm trong dải Ngân Hà, một thiên hà xoắn ốc, với đường kính khoảng 100.000 năm ánh sáng và chứa khoảng 200 tỷ ngôi sao. Hệ Mặt Trời (hay còn gọi là Thái Dương Hệ)  là 1 hệ hành tinh có Mặt Trời ở trung tâm và các thiên thể nằm trong phạm vi lực hấp dẫn của Mặt Trời, tất cả chúng được hình thành từ sự suy sụp của 1 đám mây phân tử khổng lồ cách đây gần 4,6 tỷ năm.

    hệ mặt trời là gìHệ mặt trời là gì?

    Mặt trời đóng vai trò cung cấp năng lượng và ánh sáng cho các hành tinh xung quanh nó. Mặt trời hoạt động không ngừng với những phản ứng nhiệt, phản ứng hạt nhân sinh ra một nguồn nhiệt cực lớn, từ đó sinh ra lực hấp dẫn và năng lượng để các hành tinh khác quay quanh nó. Các hành tinh có quỹ đạo gần tròn và mặt phẳng quỹ đạo gần trùng khít với nhau gọi là mặt phẳng hoàng đạo.

    Hệ gồm 4 hành tinh nhỏ vòng trong:  Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất và Sao Hỏa

    Các hành tinh lớn vòng ngoài bao gồm: Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương

    Vùng bên ngoài hệ mặt trời là gì? Sao Hải Vương là hành tinh xa nhất hệ mặt trời, vùng bên ngoài sao Hải Vương chứa các vật thể nhỏ mà thành phần chính là băng và đá (vật thể lớn nhất chỉ có đường kính chỉ bằng 1/5 so với đường kính của Trái Đất và khối lượng nhỏ hơn nhiều so với Mặt Trăng). CÁc vùng ngoài là những vùng còn chưa được thám hiểm nhiều, còn rất nhiều điều bí ẩn chưa được khám phá.

    bên ngoài hệ mặt trời là gìBên ngoài hệ mặt trời là gì?

    2. Hệ mặt trời có bao nhiêu hành tinh?

    Hệ mặt trời tiếng anh là gì? Tên tiếng anh của Hệ mặt trời là Solar system. Cùng tìm hiểu cụ thể hơn về các hành tinh trong hệ mặt trời.

    Sao Thủy/ Mercury

    Là hành tinh nhỏ nhất và gần nhất với Mặt trời. Khối lượng bằng 0,055 lần khối lượng Trái Đất. Sao Thủy hầu như không có khí quyển do các nguyên tử trong bầu khí quyển của nó đã bị gió Mặt Trời thổi bay ra ngoài không gian đồng thời sao Thủy không có vệ tinh tự nhiên.

    Sao Kim/ Venus

    Sao Kim có khối lượng gần với khối lượng Trái Đất, (với khối lượng bằng 0,815 lần khối lượng Trái Đất). Đứng vị trí thứ 2 trong hệ Mặt trời, nhưng được gọi là hành tinh nóng nhất với nhiệt độ của bầu khí quyển trên 400 °C, nguyên nhân chủ yếu là do hiệu ứng nhà kính của bầu khí quyển. Sao Kim khô hơn Trái Đất rất nhiều và mật độ bầu khí quyển của nó gấp 90 lần mật độ bầu khí quyển của Trái Đất. Sao Kim cũng không có vệ tinh tự nhiên.

    Trái Đất/ Earth

    Là hành tinh thứ 3 trong Hệ Mặt Trời, hành tinh đẹp nhất và là hành tinh duy nhất cho đến nay được cho là có tồn tại sự sống. Trái Đất có 1 vệ tinh tự nhiên là Mặt Trăng, nó là vệ tinh tự nhiên lớn nhất trong số các vệ tinh của các hành tinh đá trong hệ Mặt Trời.

    Sao Hỏa/ Mars

    Sao Hỏa là hành tinh có cấu tạo gần giống Trái Đất nhất. Sao Hỏa còn được gọi với cái tên khác là “hành tinh đỏ” (Red planet) bởi bề mặt được bao phủ bằng một màu đỏ của sắt oxit.

    hệ mặt trời tiếng anh là gìHệ mặt trời tiếng anh là gì?

    Xem thêm: Sự hình thành vũ trụ và hệ mặt trời diễn ra như thế nào?

    Sao Mộc/ Jupiter

    Là hành hình có khối lượng lớn nhất, với khối lượng bằng 318 lần khối lượng Trái Đất và bằng 2,5 lần tổng khối lượng của 7 hành tinh còn lại.

    Sao Thổ/ Saturn

    Sao Thổ có khối lượng bằng 1/3 Sao Mộc và gấp 95 lần khối lượng Trái Đất. Vành đai Sao Thổ chứa bụi cũng như các hạt băng và đá nhỏ. Sao Thổ có 62 vệ tinh tự nhiên được xác nhận, và là vệ tinh duy nhất trong hệ Mặt Trời có tồn tại 1 bầu khí quyển đáng kể.

    Sao Thiên Vương/ Uranus

    Là hành tinh thứ 7 trong hệ mặt trời, với nhiệt độ lạnh nhất là -224 độ C

    Sao Hải Vương/ Neptune

    Hành tinh xa nhất Hệ mặt trời, nhiệt độ -221,4 độ C.

    Như vậy bài viết trên đã giúp bạn trả lời câu hỏi: Hệ mặt trời là gì? Hy vọng bài viết trên đã cung cấp những thông tin bổ ích và thú vị về thiên văn học.

     

    Chức năng bình luận bị tắt ở Hệ mặt trời là gì? Các hành tinh trong và ngoài hệ mặt trời
  • Tìm hiểu về thiên văn học: Hệ mặt trời có bao nhiêu hành tinh?

    Đối với nhiều người có đam mê về thiên văn học chắc chắn không thể bỏ qua việc tìm hiểu Hệ mặt trời có bao nhiêu hành tinh? Cùng tìm hiểu điều thú vị đó qua bài viết dưới đây nhé.

    1. Hệ mặt trời có bao nhiêu hành tinh?

    Bao trùm lên hệ Mặt Trời của chúng ta là Ngân Hà hay còn gọi là sông Ngân hay dải ngân hà. Vào những đêm trời quang, nhìn lên bầu trời ta có thể thấy một dải màu trắng bạc kéo dài do rất nhiều ngôi sao tạo thành. Hệ mặt trời chỉ là một chòm sao trong số hàng tỉ những chòm sao khác. Bí ẩn về vũ trụ bao la luôn đem đến cho chúng ra những điều thú vị.

    hệ mặt trời có bao nhiêu hành tinhHệ mặt trời có mấy hành tinh?

    Các nhà khoa học đã tìm ra và công nhận trong Hệ mặt trời có 8 hành tinh. Mặt trời được gọi là sao mẹ, có nguồn nhiệt cực lớn, mặt trời không di chuyển trong hệ mà các hành tinh khác đều quay quanh mặt trời với những chu kỳ và quỹ đạo riêng. Trong hệ mặt trời có mấy hành tinh? Tính từ trong ra ngoài các hành tinh được xếp theo thứ tự như sau:

    • Sao Thủy
    • Sao Kim
    • Trái Đất
    • Sao Hỏa
    • Sao Mộc
    • Sao Thổ
    • Sao Thiên Vương
    • Sao Hải Vương.

    Các hành tinh này được chia làm 2 nhóm:

    Các hành tinh nhỏ vòng trong bao gồm: Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa. Nhiệt độ của các hành tinh này thường có mức cao bởi ở gần mặt trời. Cấu tạo chủ yếu gồm các chất khó nóng chảy. Trọng lượng riêng của chúng khá lớn và thường có rất ít hoặc không có vệ tinh tự nhiên.

    Các hành tinh vòng ngoài gồm: Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương. Nhiệt lượng của chúng thường khá thấp vì nằm xa mặt trời, nhiệt độ này đủ để giữ cho các phân tử khí tích tụ và ổn định, tạo nên những hành tinh khí khổng lồ., hành tinh băng khổng lồ. CÁc hành tinh này có nhiều vệ tinh tự nhiên.

    có mấy hành tinh trong hệ mặt trờiCó mấy hành tinh trong hệ mặt trời?

    Xem thêm: Chính xác mặt trời mọc hướng nào? Vì sao chu kỳ đó lặp đi lặp lại?

    2. Cụ thể đặc điểm các hành tinh trong hệ mặt trời

    SAO THỦY

    Là hành tinh nhỏ nhất và gần mặt trời nhất nhưng không phải hành tinh sáng nhất hay nóng nhất. Không phải cứ gần mặt trời là nhiêt lượng sẽ lớn vì nó còn phụ thuộc bởi cấu tạo bên trong hành tinh khác nhau. Nhiệt độ tối đa khoảng 420 độ C. Bán kính của sao Thủy là 2437,7 km và có khối lượng lên tới 3,3022^1024 kg, nó có dạng hình cầu dẹt và chu kỳ quay quanh mặt trời khoảng 116 ngày đêm (tính theo ngày trái đất). Hành tinh hầu như không có khí quyển và không có vệ tinh tự nhiên.

    SAO KIM

    Với chu kỳ quay là 224.7 ngày, bán kính 6051,8km và khối lượng lên tới: 4,8685^1024. Sao Kim gần thứ 2 tính từ Mặt Trời, nhưng lại là hành tinh nó nhất Hệ mặt trời với nhiệt độ tối đa là 462 độ C. Bởi bầu khí quyển Sao Kim có khối lượng gấp 93 lần khối lượng bầu khí quyển Trái Đất, chủ yếu là CO2 và SO2 nên hiệu ứng nhà kính mạnh nhất.

    TRÁI ĐẤT

    Trái đất là hành tinh đẹp nhất trong hệ mặt trời, nhìn từ ngoài vụ trụ nó có màu xanh da trời. Đến thời điểm hiện tại các nhà khoa học xác định, đây là hành tinh duy nhất tồn tại sự sống trong hệ mặt trời nói riêng và cả vũ trụ nói chung.

    SAO HỎA

    Hành tinh được gọi là hành tinh đỏ bởi hành tinh này bao phủ một màu đỏ của sắt oxit

    hệ mặt trời gồm bao nhiêu hành tinhHệ mặt trời có bao nhiêu hành tinh?

    SAO MỘC

    Hành tinh lớn nhất hệ mặt trời, khối lượng bằng 2,5 lần so với tổng các hành tình còn lại, có khoảng 79 vệ sinh quay quanh sao Mộc.

    SAO THỔ

    Sao Thổ là hành tinh có bán kính 60268 km và khối lượng lên tới 5,6846^1026kg. Đây là hành tinh lớn thứ 2 trong hệ mặt trời chỉ sau sao Mộc.

    SAO THIÊN VƯƠNG

    Hành tinh lạnh nhất hệ mặt trời với nhiệt độ -224 độ C

    SAO HẢI VƯƠNG

    Hành tinh xa nhất hệ mặt trời, nhiệt độ khoảng -221,4 độ C

    Trên đây là những thông tin hữu ích để giải đáp cho bạn thắc mắc hệ mặt trời có bao nhiêu hành tinh. Hy vọng bài viết đã cung cấp những thông tin thú vị cho bạn.

     

    Chức năng bình luận bị tắt ở Tìm hiểu về thiên văn học: Hệ mặt trời có bao nhiêu hành tinh?
  • Hành tinh lớn nhất trong hệ mặt trời ẩn chứa những bí mật gì?

    Hành tinh lớn nhất trong hệ mặt trời có gì bí ẩn?

    Hành tinh nào lớn nhất trong hệ mặt trời? Bên trong có gì khác biệt với Trái Đất? Con người có thể sinh sống ở đó không? Tất cả những bỉ ẩn của hành tình lớn nhất trong hệ mặt trời sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây.

    Hành tinh nào lớn nhất trong hệ mặt trời?

    Sở hữu kích thước đường kính 142.796 km, Sao Mộc chính là hành tinh lớn nhất hệ mặt trời. Bên cạnh đó về trọng lượng và thể tích Sao Mộc cũng đứng top 1 trong danh sách 8 hành tinh xoay quanh mặt mời. Nó có trọng lượng gấp 318 lần Trái Đất và thể tích gấp 1.321 lần Trái Đất.

    Sao Mộc được phát hiện lần đầu tiên bởi các nhà thiên văn thời La Mã cổ đại thông qua việc quan sát bầu trời bằng mắt thường. Gắn với thần thoại và tín ngưỡng tôn giáo của nhiều nền văn hóa, Sao Mộc được người La Mã tôn kính đặt theo tên của thủ lĩnh các vị thần – Jupiter.

    Sao Mộc là hành tinh lớn nhất trong hệ mặt trời nó có thể chứa hơn 1300 Trái Đất bên trong

    Sao Mộc là hành tinh lớn nhất trong hệ mặt trời nó có thể chứa hơn 1300 Trái Đất bên trong

    >>>Click ngay: Khám phá vũ trụ các hành tinh trong hệ mặt trời

    Trong thần thoại Hy Lạp cổ đại thần Jupiter hay còn gọi là thần Zues chính là chúa tể của các vị thần, người nắm giữ và điều khiển sức mạnh của sấm sét. Được đặt theo tên của đấng quyền năng tối cao nên người ta còn ví Sao Mộc như chúa tể của các hành tinh trong hệ mặt trời.

    Hành tinh lớn nhất hệ mặt trời có gì bí ẩn?

    Là quả cầu khí khổng lồ

    Khác với những hành tinh trong hệ mặt trời đa số được cấu tạo bằng các loại vật chất rắn, hành tinh lớn nhất trong hệ mặt trời chính là một quả cầu khí khổng lồ. Sao Mộc không có cái gọi là bề mặt theo cách mà chúng ta hay tưởng tượng đến những bề mặt rắn, chứa đầy đất đá. Sao Mộc là những khối gas

    Từ thuở sơ khai các vật chất cấu tạo nên lớp vỏ Sao Mộc chỉ gồm 2 nguyên tố chính là Hydro là Heli cùng một phần nhỏ các khí khác như Metan, Amoniac. Bên trong lớp vỏ khí là lõi chứa Hydro có đặc tính như kim loại dày đặc. Ở giữa lõi và vỏ của Sao Mộc là lớp Hydro lỏng có thể chuyển sang dạng khí.

    Hành tinh lớn nhất trong hệ mặt trời Sao Mộc là quả cầu khí khổng lồ

    Hành tinh lớn nhất trong hệ mặt trời Sao Mộc là quả cầu khí khổng lồ

    Càng đi sâu vào trung tâm Sao Mộc, nhiệt độ sẽ càng tăng lên, và áp suất cũng sẽ càng lớn. Vùng lõi Sao Mộc có áp suất khoảng 2 triệu bar và nhiệt độ tương tự như nhiệt độ của mặt trời. Vì vậy đến hiện tại cũng chưa có công nghệ nào có thể xác định chính xác những nguyên tố trong lõi của hành tinh lớn nhất hệ mặt trời.

    Những đặc điểm cấu tạo khí quyển của Sao Mộc khá giống so với mặt trời. Nếu kích thước Sao Mộc lớn hơn 80 lần so với hiện tại, nó sẽ trở thành một ngôi sao có thể tự phát sáng chứ không phải là một hành tinh như hiện tại.

    Hành tinh có từ trường cực mạnh

    So với tất cả các hành tinh trong hệ mặt trời, Sao Mộc chính là hành tinh có từ trường mạnh nhất. Các nhà khoa học ước tính từ trường tại Sao Mộc có thể lớn gấp 20.000 lần từ trường ở Trái Đất.

    Từ trường tại sao mộc cực mạnh, khoảng hơn 20.000 lần so với Trái Đất

    Từ trường tại Sao Mộc cực mạnh, khoảng hơn 20.000 lần so với Trái Đất

    >>>Xem thêm: Sự hình thành vũ trụ và hệ mặt trời diễn ra như thế nào?

    Từ trường trên Sao Mộc thể “tóm” các điện tích trong một vành đai của các electron và những hạt mang điện khác, tác động lên những vệ tinh và những vành đai với mức độ 1000 lần vượt quá sức chịu đựng của con người. Thậm chí có thể gây thiệt hại đến những tàu thăm dò được bảo vệ kỹ càng như tàu thăm dò Galileo của NASA.

    Nguyên nhân dẫn đến sự mạnh bất thường của từ trường trên Sao Mộc chính là do hành tinh này có tốc độ quay quanh trục nhanh nhất trong các hành tinh quay quanh mặt trời. Điều này làm cho lớp Hydro dưới áp suất cao chuyển sang dạng lỏng sẽ cuộn xoáy, từ đó tạo ra từ trường cực mạnh.

    Vết đỏ lớn – Great Red Spot

    Trong quá trình khám phá những bí ẩn của hành tinh lớn nhất trong hệ mặt trời có lẽ phát hiện đáng chú ý nhất chính là “Vết đỏ lớn”. Không xác định được chính xác thời gian xuất hiện của “Vết đỏ lớn” tuy nhiên các nhà khoa học cho rằng rất có khả năng nó đã tồn tại từ cách đây hơn 300 năm.

    Vệt đỏ lớn tồn tại hơn 300 năm trên Sao Mộc

    Vệt đỏ lớn (Great Red Spot) tồn tại hơn 300 năm trên Sao Mộc

    Vết đỏ lớn thực chất là một cơn bão hình Oval quay ngược chiều với chiều tự quay của Sao Mộc. Đường kính của nó lớn đến mức có thể bao phủ 2 – 3 hành tinh bằng Trái Đất. Tốc độ xoay tại rìa của cơn bão có thể đạt 360 Km/h và xoay ngược chiều so với tâm bão.

    Các hình ảnh theo dõi được từ vệ tinh cho thấy những cơn bão có hình dạng như “Vết đỏ lớn” cũng chính là đặc trưng của khí quyển của hành tinh lớn nhất trong hệ mặt trời. Màu sắc của các cơn bão cũng cho biết nhiệt độ của chúng. Các cơn bão màu trắng sẽ có nhiệt độ thấp còn cơn bão có màu nâu sẽ ấm và nóng hơn. Cơn bão trên Sao Mộc có thể tồn tại từ vài giờ đến hàng thế kỷ.

    Hành tinh có nhiều vệ tinh nhất

    Tính đến thời điểm năm 2018, hành tinh lớn nhất hệ mặt trời – Sao Mộc – có đến 79 vệ tinh tự nhiên. Là hành có nhiều vệ tinh nhất trong hệ mặt trời. Các vệ tinh tự nhiên của Sao Mộc được chia thành 7 nhóm. Trong đó có 63 vệ tinh có đường kính bé hơn 10 km, 5 vệ tinh không quan sát được. Bốn vệ tinh lớn nhất được khám phá bởi Galileo Galilei vào thế kỷ XVII và được liệt chung vào một nhóm có tên: Io, Europa, Ganymede, Callisto.

    Chức năng bình luận bị tắt ở Hành tinh lớn nhất trong hệ mặt trời có gì bí ẩn?
  • Sự hình thành vũ trụ và hệ mặt trời diễn ra như thế nào?

    Sự hình thành vũ trụ và hệ mặt trời diễn ra như thế nào?

    Chúng ta đang sống trên trái đất, cho đến ngày nay đây là hành tinh duy nhất tìm thấy sự sống trong hệ mặt trời. Vậy có bao giờ bạn thắc mắc về sự hình thành vũ trụ và hệ mặt trời diễn ra như thế nào? Đâu là tận cùng của vũ trụ?

    Sự hình thành vũ trụ

    Hiện nay nguồn gốc sự hình thành của vũ trụ được các nhà khoa học giải thích đó chính là kết quả của một vụ nổ lớn (vụ nổ bigbang) khiến cho không gian dãn nở không ngừng hình thành vũ trụ. Các nhà khoa học đã đưa ra lý thuyết về sự dãn nở để giải thích cho những điểm chưa xác định trong việc hình thành vũ trụ.

    Theo lý thuyết này, vũ trụ bắt đầu từ không gian rỗng như một quả bong bóng. Từ kích cỡ nhỏ hơn hàng tỉ lần kích cỡ của một nguyên tử, nhờ một siêu lực, vũ trụ bắt đầu dãn nở với tốc độ nhanh hơn tốc độ ánh sáng rất nhiều lần. khi đạt kích cỡ của một quả cam, bên trong vũ trụ có nhiệt độ rất lớn xấp xỉ 1032 độ C. Nghĩa là các hạt trong đó chuyển động với vận tốc rất lớn và những vật chất chuẩn bị hình thành sẽ bị phá vỡ liên tục bởi sự va đập giữa các hạt có trong vũ trụ, vì vậy tạo ra rất nhiều loại hạt.

    Vụ nổ lớn (Big-Bang) dẫn đến sự hình thành của vũ trụ và hệ mặt trời

    >>>Xem thêm: Chính xác mặt trời mọc hướng nào? Vì sao chu kỳ đó lặp đi lặp lại?

    Khi quá trình dãn nỡ chậm lại, vũ trụ dần lạnh đi, các loại vật chất có thể dễ dàng kết hợp với nhau hơn tạo ra vật chất. Sự dãn nở ban đầu của vũ trụ chỉ tạo ra 2 loại nguyên tố nhẹ là Heli và Hydro. Các hành tinh ban đầu được hình thành trong vũ trụ cũng chứa chủ yếu là 2 loại khí này.

    Bên cạnh đó quá trình dãn nở vũ trụ còn hình thành vô số vì sao phát sáng có kích thước lớn hơn mặt trời rất nhiều lần. Các vì sao liên tục hình thành và nổ tung tích tụ cho quá trình hình thành các nguyên tố nặng. Các nhà khoa học gọi đó là thuật giả kim của các vì sao.

    Cho đến ngày nay với những công nghệ khoa học điện đại dùng để quan sát vũ trụ, các nhà khoa học ước tính đường kính của vũ trụ có thể lên đến 28 tỷ Parsec (khoảng 91 tỷ năm ánh sáng). Một số giả thiết đưa ra có thể không gian vũ trụ là vô tận.

    Sự hình thành hệ mặt trời

    Sau vụ khi vụ nổ Big Bang diễn ra được 1 tỷ năm, các đám mấy khí He và H2 được hình thành. Dưới sự tác dụng của lực hấp dẫn, các đám mây bắt đầu suy sụp và co thắt lại, trở nên dẹt đi. Khối lượng vật chất suy sụp tích tụ chủ yếu tại tâm của đám mây đến mức có thể khởi phát các phản ứng hạt nhân và trở thành mặt trời.

    Ở cách xa tâm của đám mây, khí và bụi ít hơn sẽ chuyển động xung quanh mặt trời và ngưng tụ lại, tạo thành các hành tinh và tiểu hành tinh. Phần khí loãng xung quanh các hành tinh cũng dần ngưng tụ, tạo nên các vệ tinh quay xung quanh hành tinh. Cứ như vậy hệ mặt trời dần dần được tạo thành.

    Hệ mặt trời được hình thành từ sự suy sụp của đám mây bụi khí

    >>>Click ngay: Khám phá vũ trụ: Các hành tinh trong hệ mặt trời

    Trong vũ trụ có rất nhiều hệ mặt trời đồng thời tồn tại, hệ mặt trời mà chúng ta đang sống thuộc thế hệ thứ 3.

    Cấu tạo của hệ mặt trời

    Hệ mặt trời được cấu tạo bao gồm mặt trời và 8 hành tinh chính xoay xung quanh nó theo quỹ đạo hình elip theo thứ tự lần lượt từ trung tâm ra ngoài là Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh, Hải vương tinh. Trừ Thủy tinh và Kim tinh, các hành tinh khác trong hệ mặt trời đều đó một hay nhiều vệ tinh quay quanh.

    Trong hệ mặt trời còn có các hành tinh lùn, các tiểu hành tinh với kích thước đường kính từ vài chục đến vài trăm Kilomet.

    Kích thước của các hành tinh trong hệ mặt trời

    Các hành tình trong hệ mặt trời cách xa nhau và có kích thước không đồng nhất. Dưới đây là kích thước đường kính của các hành tinh chính trong hệ mặt trời

    1. Thủy tinh: 4.878 km
    2. Kim tinh: 12.104 km
    3. Trái Đất: 12.756 km
    4. Hỏa tinh: 6.787 km
    5. Mộc tinh: 142.796 km
    6. Thổ tinh: 120.660 km
    7. Thiên Vương tinh: 51.118 km
    8. Hải Vương tinh: 48.600 km

    Trong 8 hành tinh chính quay quanh mặt trời, Thủy tinh là hành tinh nhỏ nhất trong hệ mặt trời, kích thước đường kính của nó bé hơn Trái Đất khoảng 3 lần. Đây cũng là hành tinh gần mặt trời nhất.

    Hành tinh lớn nhất trong hệ mặt trời là Mộc tinh, đường kính của nó lớn gấp 10 lần Trái Đất. Mặc dù lớn như vậy nhưng kích thước của nó so với mặt trời cũng không đáng để nhắc đến. Chỉ bằng 0,1 lần bán kính của mặt trời.

    Chức năng bình luận bị tắt ở Sự hình thành vũ trụ và hệ mặt trời diễn ra như thế nào?