Danh mục: Tin tuyển sinh

  • Những lưu ý khi chọn ngành sư phạm mầm non năm 2020

    Ngành sư phạm mầm non là ngành học mở ra rất nhiều cơ hội việc làm hấp dẫn cho các sinh viên sau khi tốt nghiệp do nhu cầu nhân lực trong ngành này đang ở mức cao. Tuy nhiên, ngành học nào cũng có những ưu điểm và bất lợi riêng. Hãy cùng demo.org.vn tìm hiểu về ngành học này nhé!

    Những lợi thế khi lựa chọn học ngành sư phạm mầm non

    Nhu cầu nhân lực luôn ở mức cao

    Hiện nay ngành mầm non là một sự lựa chọn đúng đắn. Vì đây là một trong những ngành luôn được quan tâm, chú trọng và đang thiếu hụt nguồn nhân lực trầm trọng.

    Theo thống kê, hiện nay giáo viên mầm non chỉ đáp ứng được 1/3 yêu cầu so với nhu cầu thực tế. Các hệ thống trường mầm non tư thục đang ngày càng được đầu tư rộng rãi.

    Thông tin về ngành sư phạm mầm non
                             Thông tin về ngành sư phạm mầm non

    Xem thêm: Danh sách các trường cao đẳng nghề ở tphcm giúp chọn trường uy tín nhất

    Trong tương lai, nhu cầu nhân lực trong ngành sư phạm mầm non chắc chắn sẽ còn tăng hơn. Vì vậy, lựa chọn học ngành sư phạm mầm non sẽ có rất nhiều lựa chọn môi trường làm việc tốt với các chế độ đãi ngộ hấp dẫn.

    Mức lương hấp dẫn

    Ngành sư phạm mầm non đang là một trong những ngành có thu nhập cao, ổn định nhất. Sinh viên học ngành này hoàn toàn có khả năng xin được việc làm tại các cơ sở, tổ chức giáo dục công lập, tư thục trong nước hoặc quốc tế với mức thu nhập hấp dẫn.

    Ngành nghề không chú trọng bằng cấp

    Riêng đối với ngành Sư phạm Mầm non, các nhà tuyển dụng không đánh giá cao các ứng viên tốt nghiệp với bằng cao. Các tiêu chí về kỹ năng chăm sóc trẻ, niềm đam mê đối với nghề nghiệp và khả năng đồng cảm với cảm xúc của trẻ được các nhà tuyển dụng rất đề cao.

    Sinh viên ngành này chỉ cần tốt nghiệp hệ trung cấp nhưng trang bị đầy đủ các kỹ năng nuôi dạy, giáo dục trẻ tốt là có thể có rất nhiều cơ hội làm việc cho các tổ chức giáo dục, hệ thống trường học uy tín. Nếu sinh viên trau dồi thêm khả năng sử dụng ngoại ngữ tốt hoàn toàn có thể tự tin ứng tuyển vào các trường mầm non quốc tế để giảng dạy.

    Bất lợi khi học ngành sư phạm mầm non

    Dù đây là lựa chọn nghề nghiệp nào chăng nữa thì người lao động cũng phải luôn trong tư thế sẵn sàng đối mặt với các khó khăn và thách thức trong công việc. Lựa chọn ngành Sư phạm Mầm noncũng như vậy.

    Đặc thù của ngành Sư phạm Mầm non đó chính là chăm sóc và nuôi dạy trẻ thuộc lứa tuổi từ 18 tháng đến 5 tuổi. Đây là giai đoạn vô cùng nhạy cảm, có ảnh hưởng rất lớn đến con đường học tập và hướng phát triển của trẻ sau này.

    Sinh viên học ngành Sư phạm Mầm non cần phải có đủ quyết tâm, niềm đam mê đối với việc giáo dục trẻ nhỏ và phải có khả năng chịu được áp lực lớn từ công việc.

    Bất lợi khi học ngành sư phạm mầm non
                                Bất lợi khi học ngành sư phạm mầm non

    Những đứa trẻ hiếu động và thường xuyên có những biến đổi về mặt tâm lý để có thể chăm sóc tốt trẻ ở lứa tuổi mầm non này, đòi hỏi người dạy phải có sự kiên nhẫn và am hiểu về tâm lý để có thể đồng cảm và giúp trẻ phát triển theo đúng hướng.

    Ngoài ra, sinh viên ngành này phải thường xuyên đối mặt với các áp lực đến từ phía cha mẹ, gia đình của trẻ và dư luận xã hội. Mọi khuyết điểm trong việc giáo dục trẻ mầm non luôn cần được kiểm soát ở mức thấp nhất, bởi ngành giáo dục mầm non luôn là ngành thu hút sự quan tâm đặc biệt của tất cả mọi người.

    Như vậy, để theo đuổi học ngành Sư phạm Mầm non đầy triển vọng. Sinh viên cần chuẩn bị một tâm thế sẵn sàng để có thể vượt qua mọi trở ngại của nghề nghiệp, gặt hái được những thành quả xứng đáng.

    Chức năng bình luận bị tắt ở Những lưu ý khi chọn ngành sư phạm mầm non năm 2020
  • Khối D14 gồm những môn gì? Khối D14 có những ngành nào?

    Khối D14 là một trong những khối thi mà thí sinh tìm đến nhiều nhất trong quá trình đăng ký xét tuyển Đại học, Cao đẳng hàng năm. Bài viết sẽ giúp các bạn hiểu khối D14 gồm những môn gì, khối D14 có những ngành nào sẽ cung cấp thông tin đầy đủ cho các sĩ tử.

    Khối D14 gồm những môn gì?

    Khối D14 gồm ba môn là Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh.
    Sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo có chủ trương cho phép các trường tự chủ động trong việc chọn tổ hợp môn tuyển sinh dựa trên tiêu chí phù hợp với ngành nghề các trường đào tạo.
    Nhiều tổ hợp môn mới đã được xây dựng từ tổ hợp các khối thi truyền thống Khối A, Khối B, Khối C và Khối D.
    Cùng với khối thi D14 là sự xuất hiện của vô số các khối thi đại học mới như Khối D07, Khối D15 đang được sự quan tâm rất nhiều của các thí sinh dự thi bậc đại học, cao đẳng.
    Khối D14 gồm những môn gì
                                     Khối D14 gồm những môn gì
    Xem thêm: Khối d1 gồm những môn nào để hướng dẫn thí sinh chọn trường phù hợp
    Việc hình thành tổ hợp môn này giúp các trường có nguồn tuyển sinh rộng rãi, đúng với yêu cầu tuyển sinh hơn và mở ra nhiều cơ hội hơn cho thí sinh trong việc đăng ký xét tuyển.
    Khối D14 có thể xem là giải pháp vô cùng khả thi giúp những thí sinh không giỏi môn Toán (Khối D1 cũ có Văn Toán Tiếng anh) mà lại có khả năng về ngoại ngữ có thể xét tuyển vào nhóm ngành xã hội một cách “nhẹ nhàng” hơn.

    Khối D14 có những ngành nào?

    Theo Trung tâm Dự báo Nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động,  mỗi năm thị trường lao động TPHCM cần khoảng  300.000 lao động và nhu cầu nhân lực từng ngành là khác nhau.
    Vậy nên các bạn trẻ vừa tốt nghiệp kỳ thi THPT Quốc gia cũng nên cân nhắc kỹ lựa chọn trường, chọn ngành theo đúng nguyện vọng, sở thích.
    Đối với Khối D14, có thể sử dụng tổ hợp môn Văn Sử Anh để xét tuyển vào các ngành Văn học và Ngôn ngữ, Triết học, Nhân học…

    Dưới đây là danh sách các ngành khối D14

    Mã ngành
    Tên ngành khối D14
    52320101
    Báo chí
    52220213
    Đông phương học
    52310401
    Tâm lý học
    52310206
    Quan hệ Quốc tế
    52220301
    Triết học
    52220320
    Ngôn ngữ học
    52220330
    Văn học
    52310301
    Xã hội học
    52220216
    Nhật Bản học
    52760101
    Công tác xã hội
    52580112
    Đô thị học
    52140101
    Giáo dục học
    52220310
    Lịch sử
    52220205
    Ngôn ngữ Đức
    52220203
    Ngôn ngữ Pháp
    52310302
    Nhân học
    52320201
    Thông tin học
    52220340
    Văn hóa học
    52220217
     Hàn Quốc học
    52340103
    Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
    52320303
    Lưu trữ học
    52220206
    Ngôn ngữ Tây Ban Nha
    52220208
    Ngôn ngữ Italia
    52220201
    Ngôn Ngữ Anh

    Click ngay: Tìm hiểu khối c01 là gì để chọn ngành phù hợp

    Những trường tuyển sinh khối D14

    Hiện nay, trên cả nước các trường Đại học tổ chức xét tuyển khối D14 rất nhiều. Trong đó có nhiều trường Đại học top đầu trên cả nước, các thí sinh có thể đăng ký vào các trường như:

    • Đại học Luật TP.HCM
    • Đại học Sư phạm Hà Nội 2
    • Đại học Công nghiệp Hà Nội
    • Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM
    • Đại học Sư phạm TP.HCM
    • Đại học Sư phạm Hà Nội
    • Học viện Báo chí – Tuyên truyền
    • Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia TP.HCM
    • Đại học Công nghệ TP.HCM
    • Đại học Hàng Hải

    Đó cũng là những thông tin tuyển sinh về khối D14 gồm những môn nào? Ngành nào? Và trường nào tuyển sinh để thí sinh có thể theo dõi và nắm bắt được một cách đầy đủ về khối thi này. Chúc các em thành công!

    Chức năng bình luận bị tắt ở Khối D14 gồm những môn gì? Khối D14 có những ngành nào?
  • Khối d1 gồm những môn nào và những ngành ngành nào?

    Trong những năm qua D1 là một trong những khối thi đại học hấp dẫn thí sinh nhất. Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều học sinh và bậc phụ huynh chưa biết khối d1 gồm những môn nào? 

    Khối D1 gồm những môn nào?

    Các môn khối D1 gồm Toán, Ngữ văn và tiếng Anh, sự khác biệt giữa khối D1 với các khối D2, D3, D4…nằm ở môn ngoại ngữ.

    Nếu khối D1 ngoại ngữ là tiếng Anh thì D2, D3, D4..tương ứng với tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Đức, tiếng Nhật.

    Khối D1 gồm những môn nào
                                     Khối D1 gồm những môn nào

    Xem thêm: Tìm hiểu khối D78 gồm những môn nào để giúp thí sinh chọn khối thi

    Bộ Giáo dục và Đào tạo phân chia tổ hợp đa dạng. Giúp các thí sinh có nhiều lựa chọn hơn trong việc chọn khối thi cũng như chọn ngành học, phù hợp với năng lực ngoại ngữ của mình.

    Các ngành nghề tuyển sinh khối D1

    Không chỉ có số lượng thí sinh xét tuyển nguyện vọng đông mà các ngành nghề tuyển sinh khối D1 cũng rất đa dạng. Đặc biệt nhiều ngành nghề triển vọng, rất dễ xin việc làm và có thu nhập hấp dẫn.

    Click ngay: Khối D15 gồm những môn gì để giúp thí sinh lựa chọn khối thi

    Khối ngành D1 Mã ngành Chuyên ngành học tương ứng
    D1 C860197 Trinh sát cảnh sát
    D1 C860199 Quản lí hành chính về trật tự xã hội
    D1 D380101 Luật
    D1 D340301 Kế toán
    D1 D340201 Tài chính – Ngân hàng
    D1 D340101 Quản trị kinh doanh
    D1 C860196 Trinh sát An ninh
    D1 C140202 Giáo dục Tiểu học
    D1 C140231 Sư phạm tiếng Anh
    D1 C220201 Tiếng Anh
    D1 C220113 Việt Nam học
    D1 C220204 Tiếng Trung Quốc
    D1 C760101 Công tác xã hội
    D1 C320202 Khoa học thư viện
    D1 C340406 Quản trị văn phòng
    D1 C480201 Công nghệ thông tin
    D1 C220342 Quản lí văn hoá
    D1 C510504 Công nghệ thiết bị trường học (NSP)
    D1 C320303 Lưu trữ học (NSP)
    D1 C140210 Sư phạm Tin học
    D1 C140204 Giáo dục Công dân
    D1 C140201 Giáo dục Mầm non
    D1 C140221 Sư phạm Âm nhạc
    D1 C140217 Sư phạm Ngữ văn
    D1 C480202 Tin học ứng dụng
    D1 C140218 Sư phạm Lịch sử
    D1 C140219 Sư phạm Địa lí
    D1 C340103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
    D1 C340407 Thư ký văn phòng
    D1 C140222 Sư phạm Mỹ thuật
    D1 C220209 Tiếng Nhật
    D1 C210403 Thiết kế đồ họa
    D1 C210404 Thiết kế thời trang
    D1 C310501 Địa lí học
    D1 C220203 Tiếng Pháp
    D1 C540204 Công nghệ May
    D1 C580302 Quản lý xây dựng
    D1 C220210 Tiếng Hàn Quốc
    D1 C540102 Công nghệ thực phẩm
    D1 C510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
    D1 C480102 Truyền thông và mạng máy tính
    D1 C210405 Thiết kế nội thất
    D1 C340115 Marketing
    D1 C510301 Công nghệ kĩ thuật điện, điện tử
    D1 C510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
    D1 C540202 Công nghệ sợi, dệt
    D1 C510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
    D1 C510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông
    D1 C510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
    D1 C510304 Công nghệ kỹ thuật máy tính
    D1 C510601 Quản lý công nghiệp
    D1 C340107 Quản trị khách sạn
    D1 C340109 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
    D1 C320402 Kinh doanh xuất bản phẩm
    D1 C620102 Khuyến nông
    D1 C620105 Chăn nuôi
    D1 C620110 Khoa học cây trồng
    D1 C620201 Lâm nghiệp
    D1 C640201 Dịch vụ thú y
    D1 C850103 Quản lí đất đai
    D1 C620116 Phát triển nông thôn
    D1 C620211 Quản lý tài nguyên rừng
    D1 C510406 Công nghệ kĩ thuật môi trường
    D1 D860102 Điều tra trinh sát
    D1 D860104 Điều tra hình sự
    D1 D860106 Quản lí nhà nước về An ninh-Trật tự
    D1 D860108 Kỹ thuật hình sự
    D1 D860111 Quản lí, giáo dục và cải tạo phạm nhân
    D1 D860112 Tham mưu, chỉ huy vũ trang bảo vệ an ninh
    D1 D460201 Thống kê
    D1 D380107 Luật kinh tế
    D1 D220310 Lịch sử
    D1 D220340 Văn hoá học
    D1 D310501 Địa lí học
    D1 D320101 Báo chí
    D1 D220201 Ngôn ngữ Anh
    D1 D220205 Ngôn ngữ Đức
    D1 D220202 Ngôn ngữ Nga
    D1 D220203 Ngôn ngữ Pháp
    D1 D220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
    D1 D220209 Ngôn ngữ Nhật
    D1 D220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
    D1 D220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha
    D1 D220208 Ngôn ngữ Italia
    D1 D220207 Ngôn ngữ Bồ Đào Nha
    D1 D220214 Đông Nam Á học
    D1 D220215 Trung Quốc học
    D1 D220216 Nhật Bản học
    D1 D220217 Hàn Quốc học
    D1 D320104 Truyền thông đa phương tiện
    D1 D310206 Quan hệ quốc tế
    D1 D220213 Đông phương học
    D1 D220301 Triết học
    D1 D520103 Kĩ thuật cơ khí
    D1 D340120 Kinh doanh quốc tế
    D1 D310401 Tâm lý học
    D1 D310201 Chính trị học
    D1 D310501 Địa lý học
    D1 D320201 Thông tin học
    D1 C510201 Công nghệ kĩ thuật cơ khí
    D1 C510503 Công nghệ Hàn
    Những ngành mới thuộc khối D1:
    D1 C340405 Hệ thống thông tin quản lí
    D1 C340301 Kế toán
    D1 C220201 Tiếng Anh
    D1 D310301 Xã hội học
    D1 D220330 Văn học
    D1 C340201 Tài chính – Ngân Hàng
    D1 D480103 Kỹ thuật phần mềm
    D1 D340302 Kiểm toán
    D1 D340404 Quản trị nhân lực
    D1 D220113 Việt Nam học
    D1 D220212 Quốc tế học
    D1 D340202 Bảo hiểm
    D1 D440221 Khí tượng học
    D1 D440224 Thủy văn
    D1 D850101 Quản lí tài nguyên và môi trường
    D1 C515901 Công nghệ kĩ thuật địa chất
    D1 D310101 Kinh tế

    Hy vọng qua bài viết giúp các em có những lựa chọn đúng đắn hơn khi chọn khối thi cũng như việc chọn nghề trong tương lai.

    Chức năng bình luận bị tắt ở Khối d1 gồm những môn nào và những ngành ngành nào?
  • Khối D14 gồm tổ hợp môn nào, khối D14 có những trường nào tuyển sinh?

    Khi các khối thi mở rộng giúp các em học sinh có khá nhiều cơ hội lựa chọn các ngành nghề và các trường đại học mình yêu thích. Trong số đó có khối D14, được mở rộng từ khối D truyền thống. Vậy khối D14 gồm những môn nào và những ngành nào, các em cùng tham khảo nhé.

    1. Khối D14 gồm những môn nào?

    Bộ Giáo dục và Đào tạo mở rộng tuyển sinh khối D14 với tổ hợp 3 môn: Ngữ văn, Lịch sử và Tiếng anh. Sự kết hợp này mang lại sự lựa chọn đa dạng khối thi cho các thí sinh THPT có thể nộp hồ sơ xét tuyển vào nhiều trường Cao đẳng và Đại học khác nhau trên toàn quốc.

    Cũng bởi sự kết hợp giữa các môn khối D và khối C nên các em cũng cần xây dựng một kế hoạch học tập cụ thể và chi tiết để có thể đạt được kết quả cao trong các kỳ thi nhé.

    Khối D14

    Khối D14 gồm những môn nào?

    2. Khối D14 gồm những ngành nào?

    STT

    Mã ngành

    Tên ngành khối D14

    1

    52140101

    Giáo dục học
    2

    52220201

    Ngôn Ngữ Anh
    3 52220203 Ngôn ngữ Pháp
    4 52220205 Ngôn ngữ Đức
    5 52220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha
    6 52220208 Ngôn ngữ Italia
    7 52220213 Đông phương học
    8 52220216 Nhật Bản học
    9 52220217 Hàn Quốc học
    10 52220301 Triết học
    11 52220310 Lịch sử
    12 52220320 Ngôn ngữ học
    13 52220330 Văn học
    14 52220340 Văn hóa học
    15 52310206 Quan hệ Quốc tế
    16 52310301 Xã hội học
    17 52310302 Nhân học
    18 52310401 Tâm lý học
    19 52320101 Báo chí
    20 52320201 Thông tin học
    21 52320303 Lưu trữ học
    22 52340103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
    23 52580112 Đô thị học
    24 52760101 Công tác xã hội

    Khối D14 gồm những ngành nào?

    Khối D14 gồm những ngành nào?

    ➤ Xem thêm: Khối D96 gồm những môn nào và những ngành nào?

    3. Khối D14 gồm những trường nào?

    STT Mã trường Tên trường STT Mã trường Tên trường
    1 TAG Đại Học An Giang 41 MBS Đại Học Mở TPHCM
    2 BVU Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu 42 DNC Đại học Nam Cần Thơ
    3 TCT Đại Học Cần Thơ 43 DHF Đại Học Ngoại Ngữ – Đại Học Huế
    4 DCD Đại Học Công Nghệ Đồng Nai 44 DNT Đại Học Ngoại Ngữ – Tin Học TPHCM
    5 DMD Đại học Công nghệ Miền Đông 45 NTT Đại Học Nguyễn Tất Thành
    6 DKC Đại học Công Nghệ TPHCM 46 TSN Đại Học Nha Trang
    7 DCQ Đại Học Công Nghệ và Quản Lý Hữu Nghị 47 DNV Đại Học Nội Vụ
    8 DCN Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 48 DTN Đại Học Nông Lâm – Đại Học Thái Nguyên
    9 HUI Đại Học Công Nghiệp TPHCM 49 NLS Đại Học Nông Lâm TPHCM
    10 VUI Đại Học Công Nghiệp Việt Trì 50 DPT Đại Học Phan Thiết
    11 DCL Đại Học Cửu Long 51 DTA Đại Học Phenikaa
    12 TDL Đại Học Đà Lạt 52 DPY Đại Học Phú Yên
    13 DDN Đại Học Đại Nam 53 DQB Đại Học Quảng Bình
    14 DDT Đại Học Dân Lập Duy Tân 54 DQU Đại Học Quảng Nam
    15 DPX Đại Học Dân Lập Phú Xuân 55 HIU Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng
    16 DVL Đại Học Dân Lập Văn Lang 56 DQN Đại Học Quy Nhơn
    17 DAD Đại Học Đông Á 57 SDU Đại học Sao Đỏ
    18 DNU Đại Học Đồng Nai 58 DDS Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng
    19 SPD Đại Học Đồng Tháp 59 DHS Đại Học Sư Phạm – Đại Học Huế
    20 DCG Đại Học Gia Định 60 DTS Đại Học Sư Phạm – Đại Học Thái Nguyên
    21 HHT Đại Học Hà Tĩnh 61 SPH Đại Học Sư Phạm Hà Nội
    22 THP Đại Học Hải Phòng 62 SP2 Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2
    23 HHA Đại Học Hàng Hải 63 SPS Đại Học Sư Phạm TPHCM
    24 DNB Đại Học Hoa Lư 64 TTB Đại Học Tây Bắc
    25 DTH Đại Học Hoa Sen 65 DTD Đại Học Tây Đô
    26 HDT Đại Học Hồng Đức 66 TTN Đại Học Tây Nguyên
    27 THV Đại Học Hùng Vương 67 TBD Đại Học Thái Bình Dương
    28 DHV Đại học Hùng Vương – TPHCM 68 TDM Đại học Thủ Dầu Một
    29 UKH Đại học Khánh Hòa 69 HNM Đại học Thủ Đô Hà Nội
    30 DHT Đại Học Khoa Học – Đại Học Huế 70 TTG Đại Học Tiền Giang
    31 DTZ Đại Học Khoa Học – Đại Học Thái Nguyên 71 DVT Đại Học Trà Vinh
    32 QSX Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn – Đại Học Quốc Gia TPHCM 72 DVH Đại Học Văn Hiến
    33 TKG Đại học Kiên Giang 73 TDV Đại Học Vinh
    34 KTD Đại Học Kiến Trúc Đà Nẵng 74 MTU Đại Học Xây Dựng Miền Tây
    35 UKB Đại Học Kinh Bắc 75 DYD Đại Học Yersin Đà Lạt
    36 DQK Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội 76 HBT Học Viện Báo Chí – Tuyên Truyền
    37 DTE Đại Học Kinh Tế  & Quản Trị Kinh Doanh – Đại Học Thái Nguyên 77 HVC Học viện cán bộ TPHCM
    38 UEF Đại Học Kinh Tế -Tài Chính TPHCM 78 NHH Học Viện Ngân Hàng
    39 LPS Đại Học Luật TPHCM 79 HVN Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
    40 DTV Đại Học Lương Thế Vinh 80 DHQ Phân Hiệu Đại Học Huế tại Quảng Trị

    Như vậy các em có thể trả lời được, khối d14 gồm những môn nào và khối d14 có những trường nào tuyển sinh rồi đúng không? Chúc các em có những lựa chọn phù hợp và đạt được kết quả học tập tốt.

    Chức năng bình luận bị tắt ở Khối D14 gồm tổ hợp môn nào, khối D14 có những trường nào tuyển sinh?
  • Khối D96 gồm những môn nào và những ngành nào?

    Là một khối thi mới được mở rộng từ khối D và khối A, khối D96 giúp các em học sinh có thêm nhiều lựa chọn về ngành nghề và trường học phù hợp. Cùng theo dõi các thông tin tuyển sinh về khối D96 dưới đây nhé.

    1. Khối D96 gồm những môn gì?

    Khối D96 gồm môn gì? Khối D96 bao gồm tổ hợp 3 môn: Toán học, Tiếng anh và Khoa học xã hội. Trong đó các môn khoa học xã hội bao gồm: Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân.

    Khối D96 tuy là khối thi mới nhưng có nhiều ngành của các trường đại học yêu cầu điểm đầu vào tương đối cao. Do đó các em cần cân nhắc và tìm hiểu kỹ lưỡng, từ đó có phương án học tập phù hợp để có thể đạt được kết quả cao nhất nhé.

    Phương thức tính điểm thi của khối D96 như sau: Điểm xét tuyển = (Điểm môn thi 1 + Điểm môn thi 2 + Điểm môn thi 3) + Điểm ưu tiên.

    Khối D96

    Khối D96 gồm những môn nào?

    2. Thông tin về các trường tuyển sinh khối D96

    STT TÊN TRƯỜNG
    1 Đại Học Công Nghệ Sài Gòn
    2 Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân
    3 Đại Học Công Nghiệp TPHCM
    4 Đại Học Đà Lạt
    5 Đại Học Dân Lập Phú Xuân
    6 Đại Học FPT
    7 Đại Học Gia Định
    8 Đại Học Giáo Dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội
    9 Đại Học Kinh Tế – Đại Học Đà Nẵng
    10 Đại Học Kinh Tế TPHCM
    11 Đại Học Lâm Nghiệp
    12 Đại Học Mở TPHCM
    13 Đại Học Ngân Hàng TPHCM
    14 Đại Học Ngoại Ngữ – Đại Học Đà Nẵng
    15 Đại Học Nha Trang
    16 Đại Học Phạm Văn Đồng
    17 Đại Học Phan Châu Trinh
    18 Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng
    19 Đại Học Quốc Tế Sài Gòn
    20 Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM
    21 Đại Học Sư Phạm TPHCM
    22 Đại Học Tài Chính Marketing
    23 Đại học Thành Đô
    24 Đại học Thủ Đô Hà Nội
    25 Đại Học Văn Hóa Hà Nội
    26 Đại Học Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch Thanh Hóa
    27 Học Viện Hàng Không Việt Nam
    28 Khoa Quốc Tế – Đại Học Quốc Gia Hà Nội

    Khối D96 gồm những ngành nào?

    Khối D96 gồm những ngành nào?

    ➤ Xem thêm: Tư vấn tuyển sinh khối D90 gồm những môn nào, ngành nào?

    3. Khối D96 gồm những ngành nào?

    STT Mã ngành Tên ngành Điểm chuẩn
    1 7340116 Bất động sản 18
    2 7310101_03 Chuyên ngành Kinh tế chính trị 19
    3 7310101_01 Chuyên ngành Kinh tế học ứng dụng 20.7
    4 7310101_02 Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp 19
    5 7380101_01 Chuyên ngành Luật kinh doanh 20.3
    6 7380101_02 Chuyên ngành Luật kinh doanh quốc tế 20.5
    7 7220201_01 Chuyên ngành Tiếng Anh thương mại 22.5
    8 7810101C Du lịch – Hướng dẫn du lịch quốc tế 19
    9 51140202 Giáo dục Tiểu học (CĐ) 22.2
    10 7140202 Giáo dục Tiểu học (ĐH) 25.25
    11 7340405 Hệ thống thông tin quản lý 17.5
    12 7340301 Kế toán 19.4
    13 7340120 Kinh doanh quốc tế 21.4
    14 7320402 Kinh doanh xuất bản phẩm 16.75
    15 7320201LT Liên thông thư viện 24
    16 7380101 Luật 20
    17 7340115 Marketing 21
    18 7220201 Ngôn ngữ Anh 20.25
    19 7320205 Quản lý thông tin 18
    20 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 19.7
    21 7810201 Quản trị khách sạn 20.2
    22 7340101 Quản trị kinh doanh 19.8
    23 7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống 19.3
    24 7340201 Tài chính – Ngân hàng 18.9
    25 7320201 Thông tin – Thư viện 16.75

    4. Cơ hội nghề nghiệp của các ngành khối D96

    Nhìn vào bảng tổng hợp trên các em có thể nhận thấy các nhóm ngành của khối D96 bao gồm: Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính Ngân hàng, Luật, Marketing, Giáo dục tiểu học … đều là những nhóm ngành triển vọng trong tương lai. Các em hãy học tập thật tốt, nắm chắc các kiến thức trên lớp đồng thời mở rộng các kiến thức xã hội, những trải nghiệm trong quá trình học tập, đúc kết những kinh nghiệm cho bản thân, sẵn sàng lĩnh hội kiến thức mới. Từ đó có một nền tảng tốt để xây dựng một tương lai tốt đẹp với mức thu nhập cạnh tranh, hấp dẫn nhé.

    Trên đây là những thông tin tuyển sinh về khối D96, hy vọng rằng đã giúp các em có những nguồn thông tin bổ ích.

    Chức năng bình luận bị tắt ở Khối D96 gồm những môn nào và những ngành nào?
  • Tư vấn tuyển sinh khối D90 gồm những môn nào, ngành nào?

    Việc bộ Giáo dục và Đào tạo mở rộng các khối cho học sinh THPT đã giúp các em có nhiều cơ hội lựa chọn ngành nghề và ngôi trường yêu thích của mình. Trong đó có thể kể đến khối D90 là một trong những khối thi mới khá thu hút các thí sinh lựa chọn.

    1. Bạn có biết khối D90 gồm những môn nào?

    Khối D90 gồm môn gì? Khối D90 gồm tổ hợp 3 môn: Toán học, Tiếng Anh và Khoa học tự nhiên. Như vậy khối D90 là sự kết hợp giữa khối D và khối A, mang đến cho các thí sinh thêm một lựa chọn nữa.

    Để hoàn thành tốt các bài thi của khối D90 các em cần chăm chỉ học tập, chủ động xây dựng kế hoạch ôn luyện, làm các đề cương và các đề mẫu tăng dần độ khó, đồng thời chuẩn bị một tâm lý vững vàng và sẵn sàng cho kỳ thi sắp tới nhé.

    Việc mở rộng khối thi này đồng thời mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp cho các em, hãy định hướng thật chính xác để có bước khởi đầu tốt đẹp nhé.

    Khối D90

    Khối D90 gồm những môn gì?

    2. Khối D90 gồm những ngành nào?

    Khối D90 có khá nhiều ngành nghề để các em lựa chọn, em có thể tham khảo trong bảng tổng hợp dưới đây:

    STT TÊN NGÀNH STT TÊN NGÀNH
    1 Công nghệ chế tạo máy 23 Luật quốc tế
    2 Công nghệ dệt, may 24 Marketing
    3 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 25 Ngôn ngữ Anh
    4 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 26 Ngôn ngữ Hàn Quốc
    5 Công nghệ kỹ thuật điện tử – Viễn thông 27 Ngôn ngữ Nga
    6 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 28 Ngôn Ngữ Nhật
    7 Công nghệ kỹ thuật máy tính 29 Ngôn ngữ Pháp
    8 Công nghệ kỹ thuật nhiệt 30 Ngôn ngữ Thái Lan
    9 Công nghệ kỹ thuật ô tô 31 Quản lý đất đai
    10 Công nghệ sinh học 32 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
    11 Công nghệ thực phẩm 33 Quản trị khách sạn
    12 Đảm bảo chất lượng và An toàn Thực phẩm 34 Quản trị kinh doanh
    13 Dinh dưỡng và Khoa học Thực phẩm 35 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
    14 Đông phương học 36 Quốc tế học
    15 Hệ thống thông tin 37 Quốc tế học
    16 Kế toán 38 Sư phạm Tiếng Anh
    17 Khoa học máy tính 39 Sư phạm Tiếng Pháp
    18 Kiểm toán 40 Sư phạm Tiếng Trung
    19 Kinh doanh quốc tế 41 Tài chính doanh nghiệp
    20 Kỹ thuật xây dựng 42 Tài chính ngân hàng
    21 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 43 Thiết kế thời trang
    22 Luật kinh tế 44 Thương mại điện tử

    Khối D90 gồm những ngành nào?

    Khối D90 gồm những ngành nào?

    ➤ Xem thêm: Những thông tin tuyển sinh về khối D07 mới nhất

    3. Danh sách các trường tuyển sinh khối D90

    Hiện nay các trường tuyển sinh khối D90 tương đối nhiều, giúp các em có nhiều cơ hội lựa chọn trường yêu thích, em có thể tham khảo các trường sau:

    STT Mã trường Tên trường
    1 DCT Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP HCM
    2 HUI Đại Học Công Nghiệp TP HCM
    3 TDL Đại học Đà Lạt
    4 DDT Đại Học Dân Lập Duy Tân
    5 QHS Đại Học Giáo Dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội
    6 GTS Đại Học Giao Thông Vận Tải TPHCM
    7 ETU Đại học Hòa Bình
    8 HDT Đại Học Hồng Đức
    9 QST Đại Học Khoa Học Tự Nhiên – Đại Học Quốc Gia TP HCM
    10 DDQ Đại Học Kinh Tế – Đại Học Đà Nẵng
    11 NHS Đại Học Ngân Hàng TP HCM
    12 QHF Đại Học Ngoại Ngữ – Đại Học Quốc Gia Hà Nội
    13 DPQ Đại Học Phạm Văn Đồng
    14 DPC Đại Học Phan Châu Trinh
    15 HBU Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng
    16 TTQ Đại học Quốc tế Sài Gòn
    17 DSK Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng
    18 SPK Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM
    19 HNM Đại học Thủ Đô Hà Nội
    20 TTG Đại học Tiền Giang
    21 DVT Đại Học Trà Vinh
    22 HHK Học Viện Hàng Không Việt Nam
    23 KMA Học Viện Kỹ Thuật Mật Mã
    24 DDI Khoa Công Nghệ Thông Tin và truyền thông – Đại Học Đà Nẵng
    25 DTQ Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên

    Bài viết đã giúp các em có cái nhìn tổng quan về khối D90, chúc các em có những lựa chọn phù hợp với bản thân.

    Chức năng bình luận bị tắt ở Tư vấn tuyển sinh khối D90 gồm những môn nào, ngành nào?
  • Những thông tin tuyển sinh về khối D07 mới nhất

    Việc xác định và lựa chọn khối thi trong thời gian cuối THPT là điều rất quan trọng đối với các sỹ tử. Bài viết dưới đây sẽ giúp các em có thêm những thông tin về khối D07, các em cùng theo dõi nhé.

    1. Tìm hiểu khối D07 gồm những môn nào?

    Khối D07 là khối gì? Khối D07 bắt nguồn từ khối D truyền thống, khối D07 bao gồm tổ hợp 3 môn: Toán học, Hóa học và Tiếng Anh. Đem lại một khối thi mới với những ngành nghề khác nhau tạo thêm nhiều cơ hội cho các em học sinh lựa chọn.

    Dạng đề thi của các môn thi khối D07 theo hình trức trắc nghiệm, yêu cầu thí sinh sẽ lựa chọn câu trả lời đúng nhất. Các em nên thường xuyên ôn tập và làm các đề trắc nghiệm giúp các em có phản xạ nhanh trong quá trình làm bài. Việc nắm chắc kiến thức trên lớp điều vô cùng quan trọng, do đó các em hãy xây dựng một kế hoạch học tập khoa học và đầy đủ để có thể làm bài thi tốt nhất nhé.

    Việc mở rộng khối thi giúp các em có nhiều cơ hội lựa chọn ngành nghề và ngôi trường mà mình yêu thích. Hãy chuẩn bị kiến thức và tâm lý tốt nhất cho kỳ thi sắp tới nhé.

    Khối D07

    Khối D07 gồm những môn gì?

    2. Bạn có biết khối D07 có những ngành nào?

    STT Ngành học STT Ngành học
    1 Bản đồ học 28 Kinh tế quốc tế
    2 Bảo hiểm 29 Kỹ thuật địa chất
    3 Bất động sản 30 Kỹ thuật điện. điện tử
    4 Các chương trình định hướng ứng dụng (POHE) (Tiếng Anh hệ số 2) 31 Kỹ thuật mỏ
    5 Công nghệ chế biến lâm sản 32 Kỹ thuật môi trường CLC
    6 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 33 Kỹ thuật Trắc địa-Bản đồ
    7 Công nghệ kỹ thuật cơ khí CLC 34 Kỹ thuật tuyển khoáng
    8 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 35 Luật
    9 Công nghệ kỹ thuật điện. điện tử 36 Marketing
    10 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá 37 Ngôn ngữ Anh
    11 Công nghệ kỹ thuật hóa học 38 Nuôi trồng thủy sản
    12 Công nghệ kỹ thuật nhiệt 39 Quản lý đất đai
    13 Công nghệ kỹ thuật ô tô 40 Quản lý tài nguyên và môi trường
    14 Công nghệ sinh học 41 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
    15 Công nghệ thông tin 42 Quản trị khách sạn
    16 Điều dưỡng 43 Quản trị kinh doanh
    17 Dược học 44 Quản trị kinh doanh học bằng tiếng Anh (E-BBA)
    18 Hệ thống thông tin quản lý 45 Quản trị nhân lực
    19 Hóa dược 46 Sinh học
    20 Hóa học 47 Sư phạm Hóa học
    21 Kế toán 48 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
    22 Khoa học máy tính 49 Sư phạm Toán học
    23 Khoa học môi trường 50 Tài chính Ngân hàng
    24 Khoa học quản lý 51 Thống kê kinh tế
    25 Kinh doanh quốc tế 52 Thương mại quốc tế (LKQT)
    26 Kinh doanh thương mại 53 Toán ứng dụng trong kinh tế
    27 Kinh tế

    Khối D07 có những ngành nào?

    Khối D07 có những ngành nào?

    ➤ Xem thêm: Khối C01 gồm những môn nào? Khối C01 gồm những ngành nào?

    3. Trường nào tuyển sinh khối D07?

    Hiện nay có khá nhiều trường Cao đẳng, Đại học tuyển sinh khối D07, các em có thể tham khảo như sau:

    Các trường miền Bắc tuyển sinh khối D07:

    • Đại học Bách khoa Hà Nội
    • Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội
    • Đại học Kinh tế Quốc dân
    • Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên…
    • Đại học Ngoại thương
    • Đại học Nguyễn Trãi
    • Đại học Sư phạm Hà Nội
    • Đại học Thương mại
    • Đại học Thủy lợi
    • Đại học Xây dựng
    • Học viện Ngân hàng
    • Học viện Nông nghiệp Việt Nam
    • Học viện Tài chính
    • Viện Đại học Mở Hà Nội

    Các trường tuyển sinh khối D07 khu vực miền Trung:

    • Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP. HCM tại Gia Lai
    • Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị…
    • Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
    • Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng
    • Đại học Phú Xuân
    • Đại học Phạm Văn Đồng
    • Đại học Nha Trang
    • Đại học Huế
    • Đại học Duy Tân
    • Đại học Công nghiệp Vinh
    • Đại học Công nghệ Vạn Xuân
    • Đại học Buôn Ma Thuột

    Khu vực miền Nam bao gồm:

    • Đại học An Giang
    • Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu…
    • Đại học Bình Dương
    • Đại học Cần Thơ
    • Đại học Công nghệ Sài Gòn
    • Đại học Cửu Long
    • Đại học Dân lập Lạc Hồng
    • Đại học Hoa Sen
    • Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM
    • Đại học Kinh tế TP. HCM
    • Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ
    • Đại học Mở TP.HCM
    • Đại học Nam Cần Thơ
    • Đại học Ngân hàng TP. HCM
    • Đại học Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM
    • Đại học Nguyễn Tất Thành
    • Đại học Quốc tế Hồng Bàng
    • Đại học Sư phạm TP.HCM

    Hy vọng rằng các thông tin trên đây sẽ giúp ích cho việc lựa chọn ngành nghề và khối thi phù hợp cho các em.

    Chức năng bình luận bị tắt ở Những thông tin tuyển sinh về khối D07 mới nhất
  • Khối C15 gồm những môn nào? Khối C15 gồm những trường nào tuyển sinh?

    Khi khối C mở rộng đã tạo cơ hội về ngành nghề cho các thí sinh, khối C hiện nay bao gồm từ C01 – C20, trong đó có khối C15. Khối C15 gồm những môn nào? Khối C15 gồm những trường nào tuyển sinh?

    1. Khối C15 gồm những môn nào?

    Khối C truyền thống từ nhiều năm nay bao gồm 3 môn: Văn học, Lịch sử và Địa lý. Tuy nhiên, những năm trở lại đây, bộ Giáo dục và Đào tạo mở rộng hình thức tuyển sinh các khối C với nhiều bộ môn: Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lý, Hóa học, Vật lý, Toán học, Sinh học, Giáo dục công dân, Khoa học xã hội chia thành 19 tổ hợp môn khác nhau để các em có nhiều cơ hội lựa chọn khối thi phù hợp với khả năng và đam mêm của mình.

    Khối C15 gồm những môn gì? Trong số đó khối C15 bao gồm 3 môn: Ngữ Văn, Toán học và Khoa học xã hội. Sự kết hợp cả môn tự nhiên và môn xã hội đem lại sự mới mẻ trong cách ôn tập của các em, không cần áp đặt việc học thuộc quá nhiều như trước kia, các em cần có tư duy, sự nhanh nhạy, kiến thức tổng hợp và phân tích, chắc bạn các sẽ chinh phục được các đề thi.

    khối c15

    Khối C15 gồm những môn nào?

    2. Khối C15 gồm những ngành nào?

    Ngành nghề khối C15 được mở rộng khá đa dạng:

    Mã Ngành Tên Ngành
    52850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
    52760101 Công tác xã hội
    52620115 Kinh tế nông nghiệp
    52580110 Kiến trúc cảnh quan
    52580102 Kiến trúc
    52380107 Luật kinh tế
    52380101 Luật
    52340301 Kế toán
    52340201 Tài chính – Ngân hàng
    52340107 Quản trị khách sạn
    52340103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
    52340101 Quản trị kinh doanh
    52320402 Kinh doanh xuất bản phẩm
    52320205 Bảo tàng học
    52320201 Thông tin học
    52310206 Quan hệ quốc tế
    52310205 Quản lý nhà nước
    52310106 Kinh tế quốc tế
    52310104 Kinh tế phát triển
    52310101 Kinh tế
    52220342 Quản lý văn hóa
    52220330 Văn học
    52220201 Ngôn ngữ Anh
    52220113 Việt Nam học
    52220101 Tiếng việt và văn hóa Việt Nam
    52210405 Thiết kế nội thất
    52210402 Thiết kế công nghiệp
    52140219 Sư phạm địa lý
    52140218 Sư phạm lịch sử
    52140217 Sư phạm ngữ văn
    52140101 Giáo dục tiểu học

    khối c15 gồm những ngành nàoKhối C15 gồm những ngành nào?

    Xem thêm: Khối C01 gồm những môn nào? Khối C01 gồm những ngành nào?

    3. Khối C15 gồm những trường nào?

    Hiện nay có rất nhiều trường tuyển sinh khối C15 như:

    ĐH Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội

    Đại học Lâm Nghiệp

    Đại học Văn hóa Hà Nội

    Đại học Hải Phòng

    Đại học Đông Á

    Đại học Văn hóa, Thể thao và du lịch Thanh Hóa

    Đại học Tài chính Kế toán

    Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Phúc

    Đại học Tân Trào

    Đại học Quang Trung

    Đại học dân lập Duy Tân

    Đại học Bạc Liêu

    Đại học Thủ Dầu Một

    khối c15 gồm những trường nàoKhối C15 gồm những trường nào?

    4. Ngành nghề khối C15 trong tương lai

    Nhóm ngành Kinh tế: các công việc về nhóm ngành tài chính, kinh tế, kế toán, liên quan đến quản trị kinh doanh rất phù hợp với các em khối C15, nhóm ngành này năng động và cơ hội học hỏi, nâng cao chuyên môn nghề nghiệp.

    Nhóm ngành Sư phạm: Đây là nhóm ngành đòi hỏi nguồn nhân lực rất nhiều trong tương lai, chắc chắn nhóm ngành này mang lại cơ hội nghề nghiệp rất cao.

    Nhóm ngành Văn hóa – Du lịch: Công việc cho nhóm ngành này như hướng dẫn viên du lịch, điều hành tour, hoặc cũng có thể theo các ngành như Việt Nam học, Văn hóa học, Quản trị du lịch với mức thu nhập hấp dẫn.

    Nhóm ngành Báo chí – truyền thông: với khả năng phân tích, tổng hợp, tư duy, kỹ năng viết lách tốt các em có thể làm việc tại các văn phòng, tòa soạn, tạp chí, …ngoài ra các em có thể làm việc tại các công ty truyền thông, tổ chức sự kiện, các tập đoàn lớn nhỏ. Đây đang là một ngành nghề hot, càng ngày càng thu hút nguồn nhân lực lớn.

    Ngoài ra, ngành Luật cũng là một ngành nghề đòi hỏi khả năng giao tiếp, khả năng phân tích, lý luận, nắm bắt tâm lý tốt. Do đó nếu xác định theo ngành này các em hãy trang bị cho mình những kiến thức vững vàng, khi ra trường có thể làm việc tại các tòa án, công ty tư vấn, doanh nghiệp…

    Trên đây là các thông tin tổng hợp về khối C15. Chúc các em thành công trên con đường mình đã chọn.

    Chức năng bình luận bị tắt ở Khối C15 gồm những môn nào? Khối C15 gồm những trường nào tuyển sinh?
  • Khối C01 gồm những môn nào? Khối C01 gồm những ngành nào?

    Khi khối C mở rộng từ C01 – C13 đã giúp các em có nhiều cơ hội lựa chọn khối thi và ngành nghề. Bài viết sau sẽ giúp các em tìm hiểu về khối C01 gồm những môn nào? Khối C01 gồm những ngành nào?

    1. Khối C01 gồm những môn nào?

    Khối C truyền thống bao gồm: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý. Khi mở rộng khối C, trong đó có khối C01 bao gồm 3 môn: Ngữ văn, Toán và Vật lý. Sự kết hợp giữa môn tự nhiên và môn xã hội giúp các em có những trải nghiệm học tập thú vị.

    Môn Ngữ văn thi theo hình thức tự luận, thời gian làm bài là 180 phút, không chỉ là kiến thức môn học được tổng hợp trong quá trình học ở THPT mà môn thi còn tổng hợp các kiến thức xã hội trong đề nghị luận xã hội, đòi hỏi các em nắm bắt được các vấn đề xã hội, khả năng tư duy và ngôn từ sắc bén để bài văn không chỉ nói đủ, nói đúng mà còn nói hay.

    Môn Toán cũng là hình thức thi tự luận 180 phút sự tư duy, logic, kiến thức cũng được tổng hợp từ lớp 10 11 12, để tránh sự nhầm lẫn các em cần đọc đề và phân tích thật kỹ ra nháp trước sau đó mới bắt tay vào làm chính thức nhé.

    Môn thi Vật lý có hình thức thi trắc nghiệm thời gian làm bài 90 phút, không quá khó đối với những bạn có nền tảng Vật lý cơ bản và sử dụng máy tính nhanh và chính xác.

    khối c01 gồm những môn nào

    Khối C01 gồm những môn nào?

    2. Khối C01 gồm những ngành nào?

    Khối C01 là khối mở rộng với đa dạng ngành nghề để các thí sinh lựa chọn:

    1  Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
    2  Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
    3  Công nghệ thực phẩm
    4  Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
    5  Công nghệ chế tạo máy
    6  Công nghệ hạt nhân
    7  Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
    8  Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông
    9  Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
    10  Công nghệ kỹ thuật máy tính
    11  Công nghệ kỹ thuật ô tô
    12  Công nghệ kỹ thuật xây dựng
    13  Công nghệ may
    14  Công nghệ sợi, dệt
    15  Công nghệ thông tin (CLC)
    16  Công tác xã hội
    17  Công thôn
    18  Điện tự động công nghiệp (CLC)
    19  Điện tử viễn thông
    20  Điều khiển tàu biển
    21  Đóng tàu và công trình ngoài khơi
    22  Giáo dục học
    23  Giáo dục Quốc phòng – An ninh
    24  Giáo dục Tiểu học
    25  Hệ thống thông tin quản lý
    26  Kiểm toán
    27  Kinh doanh quốc tế
    28  Kinh tế ngoại thương (CLC)
    29  Kinh tế xây dựng
    30  Kỹ thuật cơ điện tử
    31  Kỹ thuật cơ khí
    32  Kỹ thuật công trình xây dựng
    33  Kỹ thuật điện tử, truyền thông
    34  Kỹ thuật điện, điện tử
    35  Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
    36  Kỹ thuật môi trường
    37  Kỹ thuật phần mềm
    38  Kỹ thuật truyền thông và mạng máy tính
    39  Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
    40  Kỹ thuật y sinh
    41  Luật hàng hải
    42  Luật quốc tế
    43  Máy và tự động công nghiệp
    44  Máy và tự động hóa xếp dỡ
    45  Quan hệ lao động
    46  Quan hệ quốc tế
    47  Quản lý công nghiệp
    48  Quản lý xây dựng
    49  Quản trị kinh doanh
    50  Quản trị tài chính kế toán
    51  Quản trị tài chính ngân hàng
    52  Sư Phạm Kĩ thuật công nghiệp
    53  Sư phạm Toán học
    54  Sư phạm Vật lý
    55  Tài chính – Ngân hàng
    56  Thiết kế tàu và công trình ngoài khơi
    57  Thống kê
    58  Thú y
    59  Thương mại điện tử
    60  Toán học
    61  Toán ứng dụng
    62  Truyền thông và mạng máy tính
    63  Tự động hóa hệ thống điện
    64  Vật lý học
    65  Việt Nam học
    66  Xã hội học
    67  Xây dựng công trình thủy
    68  Xây dựng dân dụng và công nghiệp
    69 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
    70 Công nghệ kỹ thuật nhiệt
    71 Công nghệ phần mềm
    72 Công nghệ thông tin
    73 Điện tự động công nghiệp
    74 Điện tự động tàu thủy
    75 Kế toán
    76 Khai thác máy tàu biển
    77 Khoa học máy tính
    78 Khoa học vật liệu
    79 Kinh doanh nông nghiệp
    80 Kinh tế
    81 Kinh tế ngoại thương
    82 Kinh tế vận tải biển
    83 Kinh tế vận tải biển (CLC)
    84 Kinh tế vận tải thủy
    85 Kỹ thuật an toàn hàng hải
    86 Kỹ thuật cầu đường
    87 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
    88 Kỹ thuật hóa dầu
    89 Kỹ thuật khai thác thủy sản
    90 Kỹ thuật môi trường,
    91 Kỹ thuật nhiệt lạnh
    92 Kỹ thuật ôtô
    93 Kỹ thuật tàu thủy
    94 Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ
    95 Kỹ thuật xây dựng
    96 Logistics và chuỗi cung ứng
    97 Marketing
    98 Máy tàu thủy
    99 Ngôn ngữ Nhật
    100 Quản lý kinh tế
    101 Quản trị khách sạn
    102 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
    103 Sư phạm Tin học
    104 Sư Phạm Vật lý (dạy Vật lý bằng tiếng Anh)
    105 Thiết kế thời trang
    106 Thương mại điện tử
    107 Truyền thông đa phương tiện

    khối c01 gồm những ngành nàoKhối C01 gồm những ngành nào?

    Xem thêm: Khối C03 gồm những môn nào? Khối C03 gồm những ngành nào?

    3. Danh sách các trường tuyển sinh khối C01

    Học viện Chính sách phát triển

    Đại học Sư phạm Hà Nội

    Đại học Giáo dục – ĐH Quốc gia Hà Nội

    Đại học Hùng Vương

    Đại học Hải Phòng

    Viện Đại học Mở

    Đại học Kinh tế kỹ thuật công nghiệp

    Đại học Kinh tế – Tài Chính TP Hồ Chí Minh

    Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh

    Đại học Bà Rịa Vũng Tàu

    Đại học Đông Đô

    Đại học Bình Dương…

    Các thông tin trên mang tính chất tham khảo, các em hãy dành thời gian để tìm hiểu và cân nhắc kỹ lựa chọn của mình nhé.

    Chức năng bình luận bị tắt ở Khối C01 gồm những môn nào? Khối C01 gồm những ngành nào?
  • Tin tuyển sinh: Khối C03 gồm những môn nào? Khối C03 gồm những ngành nào?

    Khối C03 là một khối thi trong tổ hợp khối thi C00, giúp thí sinh có những cơ hội mới và trải nghiệm mới mẻ. Vậy khối C03 gồm những môn nào? Khối C03 gồm những ngành nào cùng tham khảo qua bài viết sau.

    1. Khối C03 gồm những môn nào?

    3 môn thi của khối C03 bao gồm: Ngữ văn, Toán và Lịch sử. Sự kết hợp này mang lại cho các em sự trải nghiệm thú vị về kế hoạch học tập.

    Đối với môn Ngữ văn, ngoài những kiến thức môn học mà các em đã tích lũy được thì các em cần có kiến thức về thực tế, nắm bắt được các vấn đề xã hội, khả năng tư duy và ngôn từ sắc bén để bài văn không chỉ nói đủ, nói đúng mà còn nói hay. Từ đó mang lại kết quả bài thi tốt.

    Môn Toán cần sự tư duy, logic, kiến thức cũng được tổng hợp từ lớp 10 11 12, cần thật bình tĩnh để giải đáp các đề này, tránh việc mất bình tĩnh gây nhầm lẫn. Còn với môn Lịch sử cần một trí nhớ và khả năng tổng hợp tốt, đây sẽ là thế mạnh đối với các bạn khối C03.

    Ngoài ra, khối C còn mở rộng bao gồm từ C01 – C13 giúp các em có nhiều cơ hội lựa chọn khối thi và ngành học cũng như mở rộng cơ hội nghề nghiệp của mình.

    khối c03

    Khối C03 gồm những môn nào?

    2. Khối C03 gồm những ngành nào?

    Các ngành khối C03 mở rộng khá đa dạng:

    STT Tên ngành
    1 Báo chí
    2 Chính trị CAND
    3 Chính trị học
    4 Chính trị học (Triết học Mác – Lênin)
    5 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
    6 Công nghệ thông tin
    7 Công tác xã hội
    8 Đông phương học
    9 Giáo dục chính trị (đào tạo GV THCS)
    10 Giáo dục chính trị (đào tạo GV THPT)
    11 Giáo dục Tiểu học
    12 Kế toán
    13 Luật
    14 Luật – Hệ dân sự
    15 Luật kinh tế
    16 Ngành Chính trị học, chuyên ngành Chính sách công
    17 Ngành Chính trị học, chuyên ngành Chính trị phát triển
    18 Ngành Chính trị học, chuyên ngành Khoa học quản lý nhà nước
    19 Ngành Chính trị học, chuyên ngành Quản lý hoạt động tư tưởng – văn hóa
    20 Ngành Chính trị học, chuyên ngành Quản lý xã hội
    21 Ngành Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh
    22 Ngành Chính trị học, chuyên ngành Văn hóa phát triển
    23 Ngành Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế chính trị
    24 Ngành Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế và quản lý (chất lượng cao)
    25 Ngành Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế
    26 Ngành Triết học, chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học
    27 Ngành Triết học, chuyên ngành Triết học Mác – Lênin
    28 Nghiệp vụ An ninh
    29 Nghiệp vụ cảnh sát
    30 Quản lý đất đai
    31 Quản lý nhà nước
    32 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
    33 Quản trị kinh doanh
    34 Quản trị văn phòng
    35 Sư phạm Lịch sử
    36 Sư phạm Ngữ văn
    37 Tài chính – Ngân hàng
    38 Tâm lý học – Giáo dục
    39 Tâm lý học (Tâm lý học học)
    40 Văn học
    41 Việt Nam học
    42 Xã hội học
    43 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
    44 Xuất bản

    khối c03 gồm những ngành nàoKhối C03 gồm những ngành nào?

    Xem thêm: Khối C gồm những ngành nào?

    3. Tổng hợp danh sách các trường có tuyển sinh khối C03

    Các trường tuyển sinh khối C03 tại miền Bắc:

    Học viện Cảnh sát nhân dân

    Học viện Báo chí và Tuyên truyền

    Đại học Thành Đô

    Đại học Kinh doanh và công nghệ Hà Nội

    Đại học Sư phạm Hà Nội

    Đại học Hùng Vương

    Đại học Tây Bắc

    Danh sách các trường tuyển sinh khối C03 khu vực miền Trung:

    Đại học Hà Tĩnh

    Đại học Tây Nguyên

    khối c03

    Các trường tuyển sinh khối C03 

    Các trường tuyển sinh khối C03 tại khu vực miền Nam:

    Đại học Sài Gòn

    Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh

    Đại học Đồng Tháp

    Đại học Lạc Hồng

    Đại học An Ninh nhân dân

    Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Bình Dương…

    Trên đây là các thông tin về khối C03, các em cần tìm hiểu thật kỹ về khối thi, ngành thi và các trường tuyển sinh để có lựa chọn phù hợp với năng lực của mình nhé.

    Chức năng bình luận bị tắt ở Tin tuyển sinh: Khối C03 gồm những môn nào? Khối C03 gồm những ngành nào?