Tác giả: Văn Chiến

  • Vì sao Sao Diêm Vương không còn là hành tinh thuộc Hệ Mặt Trời?

    Lý giải vì sao Diêm Vương tinh không thuộc Hệ Mặt Trời?

    Trước đây, chúng ta được biết đến Hệ Mặt Trời có 9 hành tinh, trong đó có sao Diêm Vương. Tuy nhiên đến năm 2006 thì Hiệp hội thiên văn quốc tế (IAU) đã quyết định loại Sao Diêm Vương ra khỏi danh sách các hành tinh thuộc Hệ Mặt Trời. Bài viết này sẽ giúp giải thích Vì sao Diêm Vương tinh không thuộc hệ mặt trời, các bạn hãy cùng theo dõi nhé.

    Sao Diêm Vương có nguồn gốc và ý nghĩa như nào?

    Sao Diêm Vương được các nhà Thiên Văn học phát hiện vào năm 1930 và nhanh chóng được công nhận là hành tinh thứ 9 trong Hệ Mặt Trời. Nguồn gốc tên tiếng Anh “Pluto” của Diêm Vương Tinh được đặt sau một cuộc bỏ phiếu định danh bởi những nhân viên ở Đài quan sát Lowell c theo gợi ý của cô bé 11 tuổi Venetia Burney hiện tại đang học ở Oxford. Suy luận của cô bé cho rằng hành tinh này khá lạnh lẽo và u tối này rất thích hợp để trở thành nơi ở của vị thần cai quản địa ngục Pluto trong thần thoại La Mã.

    Vì sao Sao Diêm Vương không còn là hành tinh thuộc Hệ Mặt Trời?
    Vì sao Sao Diêm Vương không còn là hành tinh thuộc Hệ Mặt Trời?

    Cái tên “Pluto” tại Nhật Bản đã được đề nghị phiên dịch là Minh Vương. Đây là tên gọi là Diêm Ma La Già – Chúa tể địa ngục trong Phật giáo. Trong đó thì Trung Quốc cũng lấy tên của hành tinh này là Minh Vương tinh. Và sang đến Việt Nam, theo nghĩa Hán Việt từ Minh Vương có nghĩa là vua sáng suốt, do vậy chúng ta đã lấy tên là Diêm Vương (gọi tắt của Diêm Ma La Già) để thay thế. Từ đó, cái tên Sao Diêm Vương hay Diêm Vương Tinh đã ra đời.

    >>>Xem thêm: Tìm hiểu hành tinh nào nóng nhất trong hệ mặt trời

    Lý giải vì sao Diêm Vương tinh không thuộc Hệ Mặt Trời?

    Kể từ khi phát hiện Sao Diêm Vương từ năm 1930, cho đến hơn 70 năm sau thì giả thuyết hành tinh này vẫn được công nhận trong Hệ Mặt Trời. 

    So với các hành tinh khác thì hành tinh thứ 9 này vẫn có kích thước và khối lượng nhỏ hơn rất nhiều. Bên cạnh đó thì quỹ đạo của Sao Diêm Vương cũng hoàn toàn khác biệt. Nếu như các hành tinh khác có quỹ đạo gần tròn và gần như nằm trên cùng một mặt phẳng thì Sao Diêm Vương lại hoàn toàn khác biệt khi chúng có quỹ đạo hình elip dẹt và nằm trên một mặt phẳng khác hẳn. Đây là một lý do khiến cho Sao Diêm Vương không còn là hành tinh trong hệ mặt trời.

    Các nhà khoa học cho biết, khoảng cách xa nhất lúc thiên thể này xa Mặt Trời là khoảng 49 AU (đơn vị thiên văn, 1 AU là một lần khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời) và khoảng cách lúc gần nhất nó trong khoảng 30 AU, tức là gần hơn cả sao Hải Vương. Dù vậy thì Diêm Vương Tinh thường có quỹ đạo độc lập và to hơn nhiều so với các tiểu hành tinh khác bởi vậy mà Sao Diêm Vương được các nhà khoa học cho rằng đây được coi là một hành tinh thuộc Hệ Mặt Trời trong nhiều năm.

    Những khúc mắc trên nảy sinh vào đầu năm 2005 khi mà các nhà thiên văn học đã quan sát được Eris – Thiên thể 2003 UB313. Eris nằm trong cùng quỹ đạo, có khối lượng thậm chí lớn hơn và kích thước tương đương so với Sao Diêm Vương. Bởi vậy mà cho rằng nếu Sao Diêm Vương được coi là hành tinh thì Eris cũng là hành tinh. Ngoài ra còn có một số thiên thể khác với kích thước nhỏ hơn một chút cũng được coi là hành tinh. 

    >>> Có thể bạn chưa biết: Giải đáp: Sao hỏa cách trái đất bao xa?

    Để giải quyết những khúc mắc trên thì ngày 24/8/2006 Hiệp hội thiên văn quốc tế (IAU) đã tổ chức một cuộc họp tại Prague, Cộng hoà Séc. Tại đây, khoảng 3.000 nhà thiên văn học trên thế giới đã tổ chức bỏ phiếu để quyết định xem xét việc loại Sao Diêm Vương ra khỏi danh sách hành tinh trong Hệ Mặt Trời hoặc công nhận cả Eris và một tiểu hành tinh Ceres thuộc Hệ Mặt Trời.

    Diêm Vương Tinh được tách ra khỏi hệ mặt trời
    Diêm Vương Tinh được tách ra khỏi hệ mặt trời

    Như đã biết thì Sao Diêm Vương chính thức bị loại ra Hệ Mặt Trời, và hiện nay chỉ còn lại 8 hành tinh thay vì 9 như trước kia. Trong cuộc họp đó, các nhà khoa học cũng đưa ra quy định chung để xem xét một thiên thể có phải là hành tinh hay không, bao gồm:

    – Có quỹ đạo quay quanh một ngôi sao, hệ sao hay tàn dư sao.

    – Khối lượng thiên thể phải đủ lớn để lực hấp dẫn của nó có thể thắng được cường độ của vật chất và đồng thời khiến cho thiên thể có hình dạng cân bằng thuỷ tĩnh.

    – Có khối lượng chiếm ưu thế hơn so với những thiên thể khác trong cùng một quỹ đạo, cụ thể là lớn hơn rất nhiều lần so với tổng khối lượng các thiên thể còn lại.

    Do vậy có thể hiểu tại sao sao diêm vương bị loại khỏi hệ mặt trời là bởi chúng mặc dù đáp ứng 2 điều kiện đầu tiên nhưng không đáp ứng được yêu cầu thứ ba. Lý giải cụ thể, Khối lượng của Diêm Vương Tinh chỉ chiếm một phần rất nhỏ so với tổng khối lượng của các thiên thể khi nằm trong cùng một quỹ đạo. Hội nghị IAU cũng đã quyết định là Sao Diêm Vương nằm trong một nhóm mới – Hành tinh lùn.

    Hành tinh lùn là gì?

    Hành tinh lùn được thành lập từ ngày 24/8/2006, đây là là khái niệm dùng để phân loại các thiên thể trong Hệ Mặt Trời. Để nằm trong hệ hành tinh này đòi hỏi phải đáp ứng những điều kiện dưới đây:

    – Thiên thể có quỹ đạo quanh Mặt Trời.

    – Có khối lượng thiên thể đủ lớn để tạo nên hình dạng cân bằng thuỷ tĩnh.

    – Có những vật thể khác nằm trên quỹ đạo chưa được dọn sạch

    – Thiên thể đáp ứng điều kiện không phải là vệ tinh tự nhiên của một hành tinh hay của các vật thể khác trong Hệ Mặt Trời.

    Cũng trong hội nghị này, IAU đã quy định 3 nhóm tiểu hành tinh bao gồm mọi vật thể trong Hệ Mặt Trời. Đó là hành tinh hành, hành tinh lùn và vật thể nhỏ trong Hệ Mặt Trời. Theo đó thì các tiểu hành tinh trước đây, thì hành tinh lùn bao gồm 5 thiên thể là Sao Diêm Vương, Eris, Ceres, Makemake, Haumea. Còn những tiểu hành tinh khác trở thành vật thể nhỏ trong Hệ Mặt Trời.

    Với những thông tin trên đây nhằm giúp lý giải vì sao Diêm Vương Tinh không thuộc Hệ Mặt Trời và trở thành một hành tinh lùn. Những kiến thức Thiên văn học này hi vọng sẽ hữu ích với bạn đọc.

    Chức năng bình luận bị tắt ở Lý giải vì sao Diêm Vương tinh không thuộc Hệ Mặt Trời?
  • Sao Thổ tiếng Anh là gì

    Sao Thổ và những bí mật thú vị không bỏ lỡ

    Sao Thổ được biết đến là một hành tinh dễ nhận biết nhất trong hệ mặt trời. Đó là bởi hành tinh này có rất nhiều những bí ẩn tuyệt vời và sẽ thật đáng tiếng nếu bạn không khám phá chúng. Chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây nhé.

    Sự xuất hiện của Sao thổ

    Sao Thổ ( Thổ Tinh) còn được biết đến là một “Hành tinh vành đai”, được các nền văn hóa khác nhau trên thế giới quan sát và tìm thấy từ thời cổ đại. Đó là lý do mà không có ai được cho là người đầu tiên phát hiện ra Thổ tinh.

    Sao Thổ tiếng Anh là gì
    Sao Thổ tiếng Anh là gì

    Các nhà khoa học cho biết, Sao thổ là hành tinh xa nhất trong số những hành tinh có thể nhìn thấy. Tuy nhiên, Thổ tinh vẫn có thể được quan sát bằng mắt thường nhìn từ Trái Đất.

    Sao Thổ tiếng anh có tên là Saturn, hành tinh này thường quay quanh Mặt Trời rất chậm bởi vậy mà nó thường gắn liền với thời gian. Nhiều người thắc mắc “ Sao thổ màu gì”, các nhà khoa học cho rằng hành tinh này có màu vàng rực rỡ bởi vậy rất dễ liên tưởng đến sự giàu có đúng như cái tên của nó. Saturn là tên La Mã của một vị thần nông nghiệp và giàu có, vị thần này tương đương với thần thời gian Cronos của Hy Lạp.

    >>>Xem thêm: Tìm hiểu có bao nhiêu hành tinh trong hệ mặt trời

    Đặc điểm chung của Sao Thổ

    Khoảng cách

    Thổ tinh là hành tinh thứ 6 trong Hệ Mặt Trời. Các nhà thiên văn học cho biết, hành tinh này có khoảng cách đến Mặt Trời sẽ lớn hơn khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời khoảng 9,5 lần.

    Trong đó, khoảng cách từ Thổ tinh tới Mặt trời sẽ khoảng 9,6 AU (AU là đơn vị thiên văn. 1 AU tương đương với 150 triệu km).

    Vậy sao Thổ cách trái đất bao xa? Sao Thổ có khoảng cách 10.6 AU đến Trái Đất. Tính theo vận tốc độ ánh sáng thì chúng sẽ mất khoảng 1h29” để đi từ sao Thổ đến chỗ chúng ta.

    Kích thước

    Sao thể là hành tinh có kích thước lớn thứ hai trong Hệ Mặt Trời, chỉ đứng sau sao Mộc. Hành tinh này có bán kính khoảng 58,232 km và đường kính khoảng 120,536 km. Các nhà nghiên cứu cho biết, kích thước của Thổ tinh lớn gấp khoảng chín lần so với Trái đất.

    Khối lượng

    Sao Thổ có diện tích bề mặt lớn hơn Trái đất khoảng 83 lần, rơi vào khoảng 5,6846×1026 . Đồng thời khối lượng của chúng lớn hơn Trái Đất của chúng ta khoảng 95 lần.

    Thể tích

    Thể tích của Sao Thổ rơi vào khoảng 8,2713×1014 km³, lớn gấp khoảng 764 lần Trái Đất. Tuy có thể tích khổng lồ nhưng đây lại là hành tinh được xem là có mật độ thấp nhất trong Hệ Mặt Trời.

    Độ dày của Trái Đất lớn sao Thổ gấp 8 lần, ước tính khoảng 0,687 g/cm³. Nếu hành tinh này có bề mặt thì lực hấp dẫn cũng tương tự.

    Quỹ đạo

    Trong hệ mặt trời thì Sao Thổ là hành tinh có ngày ngắn thứ hai, chỉ đứng sau sao Mộc. Ước tính để Thổ tinh này hoàn thành một vòng quay quanh mình nó sẽ mất khoảng 10,6 giờ Trái Đất. Điều đó có nghĩa là một ngày trên sao Thổ chỉ mất khoảng 10,6 giờ.

    Tuy nhiên, quỹ đạo của Sao Thổ khá lớn. Đó là bởi hành tinh này có tốc độ quay quanh Mặt Trời khá chậm, khoảng 9,68 km/s hay 6,01 dặm/s. Các nhà thiên văn học cho biết, sao Thổ nếu muốn hoàn thành một chuyến đi quanh Mặt Trời thì sẽ mất khoảng 29,5 năm Trái đất. Điều đó có nghĩa là 1 năm của sao Thổ sẽ bằng khoảng 29,5 năm Trái Đất.

    Quỹ đạo của Sao Thổ có hình Elip nghiêng khoảng 2,48° so với mặt phẳng quỹ đạo của Trái Đất. Khoảng cách điểm cận nhật và điểm cận nhật trung bình lần lượt là 9,195 AU và 9,957 AU.

    Sao Thổ có độ nghiêng trục khoảng 26,73 độ, tương tự như Trái đất, do vậy mà  bán cầu bắc và nam đều bị đốt nóng khác nhau, là nguyên nhân gây ra sự thay đổi nhiệt độ theo mùa. Đa số sự thay đổi nhiệt độ này đều là theo chiều ngang.

    >>>Tham khảo thêm: Tìm hiểu hành tinh nào nóng nhất trong hệ mặt trời

    Sao thổ có bao nhiêu mặt trăng?

    Khái lược về mặt trăng của Thổ tinh

    Các nhà thiên văn học mệnh danh Sao Thổ là “vua của các mặt trăng” trong Hệ Mặt trời. Cho đến nay thì Thổ Tinh có tổng số 82 vệ tinh (mặt trăng) đã được công nhận. Những vệ sinh đó rất đa dạng và chúng có phạm vi từ vài mét đến vài trăm km.

    Sao Thổ và những bí ẩn thú vị
    Sao Thổ và những bí ẩn thú vị

    Trong số 82 vệ tinh trên thì có 13 vệ tinh với đường kính lớn hơn 50 km, tuy nhiên cũng chỉ có 7 mặt trăng trong số đó đủ kích thước để hình thành quỹ đạo hình elip.

    Hiện nay, Sao Thổ bao gồm 24 mặt trăng thông thường. Bởi vậy mà chúng sẽ có quỹ đạo lập trình không nghiêng nhiều so với mặt phẳng xích đạo của Sao Thổ.

    Tuy nhiên, 58 mặt trăng còn lại có đường kính không đều từ 4 đến 213 km với quỹ đạo xa hơn nhiều so với sao Thổ. Sao Thổ có độ nghiêng lớn và được trộn lẫn giữa chuyển động ngược dòng và chuyển động lập trình.

    Để phân loại các vệ tinh bất thường này sẽ dựa vào đặc điểm quỹ đạo của chúng, bao gồm các nhóm là Norse, Inuit và Gallic. Theo đó, tên của các hành tinh này được chọn từ những thần thoại tương ứng.

    Sao thổ các mặt trăng

    Với 7 vệ tinh chính của Sao Thổ, trong đó có vệ sinh còn có kích thước lớn hơn cả sao Thủy. Cụ thể bao gồm

    – Titan: Đây là mặt trăng được phát hiện đầu tiên của sao Thổ vào năm 1655 bởi nhà thiên văn học Christiaan Huygens. Đây là vệ tinh lớn nhất của sao Thổ và đứng thứ hai trong Hệ Mặt trời.

    – Hyperion: Đặc điểm của mặt trăng này, đây là mặt trăng không tròn đầu tiên được tìm thấy trong Hệ Mặt Trời. Các nhà khoa học William Bond, George Bond và William Lassell đã phát hiện ra nó vào năm 1848. Không chỉ có hình dạng bất thường mà chúng còn, xoay lộn xộn và với bề ngoài giống như bọt biển khiến chúng trở thành một vật thể rất độc đáo.

    – Tethys: Vệ Tinh này lớn thứ ba của sao Thổ với mật độ thấp nhất. Chúng được tạo thành chủ yếu từ nước và một phần nhỏ của đá. Mặt trăng này được phát hiện bởi GD Cassini vào năm 1684 với cái tên lấy theo một vị thần khổng lồ trong thần thoại Hy Lạp.

    – Enceladus: Mặt trăng này lớn thứ sáu của sao Thổ với đường kính khoảng 500 km. Nhà Thiên Văn học William Herschel đã phát hiện ra chúng vào năm 1789 và đặt theo tên của Enceladus khổng lồ trong thần thoại Hy Lạp.

    – Dione: Đây là mặt trăng bên trong lớn thứ hai trong sao Thổ, cùng được nhà khoa học GD Cassini phát hiện vào năm 1684 và lấy tên gọi của một vị thần khổng lồ trong thần thoại Hy Lạp.

    – Rhea: Mặt trăng này có kích thước lớn thứ hai của Sao Thổ và đứng thứ chín trong Hệ Mặt trời. Nó cũng được GD Cassini phát hiện vào năm 1672.

    – Iapetus: Mặt trăng này lớn thứ ba của Sao Thổ, được tìm thấy vào năm 1671 bởi GD Cassini rồi đặt theo tên của một titan trong thần thoại Hy Lạp.

    Với những thông tin hữu ích về sao Thổ trên đây hi vọng sẽ hữu ích với bạn đọc. Đừng quên theo dõi bài viết tiếp theo để cập nhật kiến thức hữu ích khác nhé!

     

    Chức năng bình luận bị tắt ở Sao Thổ và những bí mật thú vị không bỏ lỡ
  • Khoảng cách sao hỏa với trái đất rất xa

    Giải đáp: Sao hỏa cách trái đất bao xa?

    Hành trình chinh phục sao Hỏa để đưa con người lên mặt trăng đang thu hút được rất nhiều sự quan tâm của con người. Nhưng không phải ai cũng biết sao hỏa cách trái đất bao xa? Thông tin chi tiết sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây. Các bạn hãy tham khảo nhé.

    Tổng quan về sao Hỏa trong hệ Mặt trời

    Hệ mặt trời gồm có mặt trời và 9 hành tinh quay xung quanh mặt trời. Vòng trong hệ mặt trời sẽ có 4 hành tinh dạng rắn: Trái đất, sao Thủy, sao Kim và sao Hỏa. Ngoài ra có 5 hành tinh dạng khí ở vòng ngoài trái đất bao gồm: sao Thiên Vương,  sao Mộc, sao Thổ, sao Hải Vương và sao Diêm Vương.

    Sao hỏa là hành tinh thứ 4 trong hệ mặt trời
    Sao hỏa là hành tinh thứ 4 trong hệ mặt trời

    Trong đó Sao hỏa là hành tinh thứ tư tính từ Mặt trời. Sao hỏa tên tiếng Anh là gì? Người ra thường gọi với tên khác là hành tinh đỏ với tên tiếng anh là Mars. Sở dĩ nó có cái tên này bởi sao hỏa có đặc điểm chứa rất nhiều oxit sắt trong bụi bẩn trên bề mặt hành tinh, khiến cho bề mặt có màu đỏ đặc trưng.

    Sao Hỏa có đặc điểm tương đồng với Trái đất là bao gồm thung lũng, núi, đất đá và rất lạnh. Ngoài ra nó còn có hệ thống bão trải dài từ vị trí các cơn bão lốc xoáy mang bụi, có thể nhấn chìm hành tinh. Sao hỏa bị phủ kín bụi trên mặt và bị ngập tràn nước đóng băng. Do vậy mà hiện tượng nóng lên ở đây sẽ ngập tràn nước lỏng, bởi hiện tượng băng tan chảy. 

    Bầu khí quyển của sao Hỏa quá mỏng để cho nước lỏng có thể tồn tại được trên bề mặt. Tuy nhiên, các nhà khoa học đang cho thấy sao hỏa có những dấu hiệu tồn tại sự sống này. 

    Sao hỏa có bao nhiêu vệ tinh tự nhiên? Sao Hỏa có hai vệ tinh gồm Phobos và Deimos, chúng có kích thước nhỏ và có hình dạng bất thường. Đây được gọi là 2 tiểu hành tinh. Bên cạnh đó thì sao hỏa hiện có 3 vệ tinh nhân tạo bay xung quanh bao gồm: Mars Express, Mars Odyssey và Mars Reconnaissance Orbiter.

    >>> Xem thêm: Giải mã câu hỏi: Sao hỏa có sự sống không?

    Sao hỏa cách trái đất bao xa?

    Sao Hỏa có tọa độ: RA 21h 59m 15s | Độ nghiêng -14° 14′ 1″.

    Theo các nhà khoa học thì sao hỏa có khoảng cách từ quỹ đạo đến Mặt Trời vào khoảng 230 triệu km (1,5 AU). Sao hỏa nhìn từ Trái Đất có khoảng cách ngắn nhất là 57 triệu km do quỹ đạo hình Elip trên hành tinh.

    Ở xích đạo, Sao Hoả có đường kính khoảng 4222 dặm (tương đương là 6784 km), nếu tính đường kính từ cực đến cực là khoảng 4196 dặm (6752 km). Sao hỏa là hành tinh nhỏ nhỏ thứ hai trong Hệ Mặt Trời, kích thước chỉ lớn hơn Sao Thuỷ. So với trái đất thì kích thước của Sao Hoả chỉ khoảng 1 nửa (53%) nhưng diện tích của Sao Hỏa xấp xỉ tổng diện tích của đất liền trên Trái Đất.

    Về khối lượng, Sao Hỏa nặng khoảng 6,39E23 kg, và chỉ bằng 11% so với khối lượng của Trái Đất.

    Thể tích của sao Hỏa chiếm khoảng 163 tỷ km3, chỉ bằng khoảng 15% thể tích so với Trái Đất (1083 tỷ km3).

    Tỷ trọng của Sao hỏa khoảng 3,93 g/cm³, có thể tích nhỏ hơn của Trái Đất (5,51 g/cm³).

    Thách thức đưa con người lên hành tinh đỏ

    Đưa con người lên sao hỏa là mong muốn của Cơ quan Hàng không Vũ trụ Mỹ (NASA) tiến hành vào thời điểm nào đó trong những năm 2030. Đây cũng là mục tiêu dài hạn của Trung Quốc và những người mong muốn sống trên sao Hỏa có cơ hội được đến thăm một địa điểm mô phỏng ở sa mạc Gobi. 

    Quá xa Trái đất

    Các nhà khoa học cho biết, Sao hỏa nhìn từ trái đất cực kỳ xa. Nếu các phi hành gia tàu vũ trụ Apollo có thể bay lên lên Mặt trăng trong thời gian khoảng vài ngày khi bạn đi sao Hỏa chỉ mất khoảng từ 6 đến 9 tháng. Các nhà du hành thường chỉ có một khoảng thời gian ngắn lý tưởng để du hành vũ trụ. Bởi vậy mà hoạt động hậu cần trở nên phức tạp rất lớn.

    Khi thám hiểm Mặt trăng sẽ khác hoàn toàn. Thường các nhà khoa học sẽ dự báo được khả năng giải cứu hoặc dự phòng hoặc cung cấp nhiên liệu từ Trái đất hay một trạm vũ trụ ở giữa đường. Tuy nhiên điều này không áp dụng được khi  đi lên sao Hỏa”.

    Nước và khí quyển trên sao Hỏa

    Thành phần của khí quyển của Sao Hỏa khá loãng bao gồm 95% cacbon điôxít, 1,6%, argon3% nitơ và có dấu vết của hơi nước và oxy. Trong đó nước trên sao hỏa tồn tại ở dạng băng cực và thể rắn trong đất

    Khoảng cách sao hỏa với trái đất rất xa
    Khoảng cách sao hỏa với trái đất rất xa

    So với trái đất thì áp suất khí quyển trên sao Hỏa chỉ bằng 1/100.

    Sao hỏa nóng hay lạnh? Nhiệt độ trung bình trên sao hỏa khá thấp vào khoảng -60 độ C, còn nhiệt độ ở xích đạo vào ban ngày khoảng 105 độ và gần cực vào mùa đông có thể xuống tới -125 độ C.

    >>>Xem thêm: Tìm hiểu có bao nhiêu hành tinh trong hệ mặt trời

    Thành phần của sao Hỏa

    Lớp vỏ bụi: Bề mặt của sao hỏa được che phủ bởi một lớp bụi mịn. Bên trong đó là lớp vỏ sao Hỏa được tạo bởi đá bazan núi lửa dày khoảng 50km.

    Lớp manti: có đường kính khoảng 5400 đến 7200km, được cấu tạo chủ yếu bởi các thành phần là oxy, silic, sắt và magie.

    Lớp lõi đặc: có đường kính khoảng 3000 đến 4000km nằm chính ở trung tâm của Sao Hoả, được tạo bởi các thành phần là lưu huỳnh, sắt và niken. Lõi này không chuyển động nên không có từ trường.

    Thông tin trên đây nhằm giúp bạn giải đáp câu hỏi “sao hỏa cách trái đất bao xa” và những kiến thức liên quan. Nếu có thắc mắc gì bạn hãy để lại câu hỏi dưới comment để được giải đáp nhé. Đừng quên theo dõi bài viết tiếp theo để cập nhật thông tin hữu ích khác.

    Bài viết trên đây sẽ giúp bạn giải đáp câu hỏi “ Sao hỏa cách trái đất bao xa?” hi vọng sẽ cung cấp thông tin hữu ích. Đừng quên theo dõi bài viết tiếp theo để cập nhật thông tin liên quan nhé. Chúc bạn thành công!

    Chức năng bình luận bị tắt ở Giải đáp: Sao hỏa cách trái đất bao xa?
  • Sao hỏa có sự sống không?

    Giải mã câu hỏi: Sao hỏa có sự sống không?

    Sao hỏa có sự sống không? Câu hỏi gây ra nhiều vấn đề tranh cãi trong nhiều thập kỷ gần đây. Với sự phát triển của khoa học – kỹ thuật thì chúng ta có thể kỳ vọng vào việc đưa con người đến sống tại ‘Hành tinh đỏ’ trong tương lai sớm thành hiện thực.

    1. Đặc điểm của sao hỏa so với trái đất

    1.1. “Sát thủ” Mặt trời

    Trong hành trình di chuyển từ Trái đất đến sao Hỏa, các nhà khoa học đã phải đối mặt với nỗi kinh hoàng bao gồm: Các tia lóe sáng của mặt trời (solar flare), trong đó có loại tia mạnh nhất trong Hệ Mặt trời theo nghiên cứu tương đương với 100 triệu bom nhiệt hạch.

    Sao hỏa có sự sống không?
    Sao hỏa có sự sống không?

    Trong trái đất sẽ có từ trường che chắn cho các phi hành gia trong quỹ đạo ở chuyến du hành, loại bức xạ đó khiến các du hành không thể sống sót quá vài ngày.

    1.2. Bão bụi

    Như ở trên đã biết thì Sao Hỏa có bầu khí quyển mỏng và không có lá chắn từ trường trên toàn cầu. Bởi vậy, con người trên bề mặt sao hỏa sẽ phải tiếp xúc với bức xạ mặt trời và vũ trụ.

    Trên bề mặt sao hỏa chủ yếu là bụi do bão lớn ngăn cản Mặt trời. Với mỗi cơn bão xuất hiện thì trên sao Hỏa sẽ gần giống như nửa đêm suốt 2 tháng. Bởi vậy mà nếu con người sống trên sao Hỏa mà dùng tấm pin mặt trời để cung cấp năng lượng. Thì cũng rất khó để sống sót bởi không cung cấp đủ năng lực giữ ấm cơ thể.

    Sao hỏa có sự sống hay không? Một nhà khoa học Trung Quốc đã nghiên cứu khả năng sinh tồn trên sao hỏa đó chính là dùng bụi sao Hỏa để bảo vệ mình và sử dụng bao chứa đầy đất sao Hỏa để ngăn bức xạ vào các nơi trú ẩn. Hoặc trú ẩn tại một số ống dung nham của sao Hỏa để sống tạm thời và những hang động lớn từ thời cổ đại khi sao Hỏa có hoạt động núi lửa.

    >>> Xem thêm: Giải đáp: Sao hỏa cách trái đất bao xa?

    1.3. Thức ăn, nước và oxy

    Cùng với sự hỗ trợ của NASA thì giáo sư trợ lý Đại học Nevada, Las Vegas, Mỹ đang trong quá trình nghiên cứu phát triển tảo tuyết, loại tảo phổ biến ở sa mạc Nevada và những môi trường có độ cao thấp, ít dinh dưỡng khác trên Trái đất, trong điều kiện giống như ở sao Hỏa.

    Qua đó, sẽ phát triển hạ tầng trồng tảo trong nhà kính làm bằng vật liệu linh hoạt tương tự như một bộ đồ vũ trụ. loại Tảo thử nghiệm đang phát triển rất tốt, vừa là nguồn thức ăn mà còn tạo ra oxy. 

    Sao hỏa có sự sống không? Các nhà khoa học sẽ phải giải quyết những câu hỏi về nước dùng cho con người trên hành tinh đỏ này. Một số nhà khoa học cho biết, hành tinh đỏ có một số lớp băng dưới bề mặt, đây có thể là biểu hiện của nguồn nước và thực hiện sứ mệnh trên sao Hỏa trong tương lai cần dùng radar để lập bản đồ phân bố của chúng.

    1.4. Quay trở lại Trái đất

    Khi du hành đến sao hỏa thì con người cần tên lửa để đưa trở lại Trái đất. Đồng thời tìm cách để lấy nhiên liệu cho tàu vũ trụ trở lại, đây là một trở ngại về mặt công nghệ lớn nhất mà các nhà thám hiểm sao Hỏa đang phải đối mặt. Các nhà khoa học cho rằng, việc mang nhiên liệu theo tên lửa lên sao hỏa là điều không khả thi bởi vì chúng quá nặng.

    Giải pháp khả thi hơn đó phải việc sử dụng nguồn tài nguyên có trên sao Hỏa để tạo nhiên liệu cho tên lửa. Theo đó, trước tiên bạn cần phải tách nước bằng băng dưới bề mặt và điện từ đá ngậm nước. Sau đó, bạn hãy kết hợp oxy với hydro để tạo thành nhiên liệu tên lửa. Hy vọng vào thời gian sớm, các nhà khoa học sẽ tìm ra giải pháp giải quyết vấn đề này

    2. Công nghệ cho phép con người sống trên Sao hỏa

    2.1. Lực đẩy hạt nhân

    Để sống được trên sao hỏa thì công việc trước tiên đó phải đến được đó. Ngoài sự bất lợi về khoảng cách quá xa so với trái đất thì muốn chở người lên sẽ cần một đội ngũ nhân viên điều khiển tàu vũ trụ cho cả hành trình vừa đi và trở về.

    Thứ cản trở nhất cho hành trình dài từ 6 – 8 tháng này đó là các vấn đề về nhiên liệu. Theo đó thì NASA đang nghiên cứu về những hệ thống đẩy tàu vũ trụ hiệu quả hơn: sử dụng sức đẩy nhiệt hạt nhân.

    Động cơ đẩy nhiệt hạt nhân này mang đến tín hiệu đáng mừng là hiệu quả gấp đôi so với công nghệ hiện tại. Các chất như hydro lỏng sẽ được đốt nóng qua lò phản ứng hạt nhân để chuyển hóa thành khí. Từ đó chúng sẽ cung cấp lực đẩy thông qua một vòi phun để đẩy tàu vũ trụ đi xa hơn.

    2.2. Vỏ chắn nhiệt dạng bơm hơi

    Do bầu khí quyển của sao Hỏa mỏng hơn Trái đất nên hành trình di chuyển của tàu vũ trụ cũng sẽ khó khăn hơn. Bởi chúng phải lao xuống nhanh hơn khiến cho việc hạ cánh vô cùng khó khăn. Hiện nay, vỏ chắn nhiệt của tàu vũ trụ được làm bằng kim loại cứng, chịu tác động của nhiệt trong quá trình tái xâm nhập của bầu khí quyển.

    Với một tốc độ cao, ma sát sẽ gây ra nhiệt độ khổng lồ tích tụ ở phía trước tàu vũ trụ. Do vậy việc dùng lá chắn nhiệt này sẽ cản trở ít nhiều đến việc áp dụng cho tàu vũ trụ có kích thước cần thiết để vận chuyển con người lên sao Hỏa.

    Bởi vậy NASA phát triển về các loại vỏ chắn nhiệt bơm hơi với chiều rộng khoảng 6 mét và được làm bằng sợi tổng hợp bền hơn thép 15 lần. Ngoài ra còn kết hợp với thiết kế bung ra cũng như phồng lên để tiến vào bầu khí quyển sao Hỏa. Một số nghiên cứu cho thấy, vỏ chắn nhiệt bơm hơi chiếm ít không gian hơn nhưng khi bung ra chúng sẽ lớn hơn và cho phép chúng ta hạ cánh an toàn trên sao Hỏa.

    2.3. Bảo vệ con người khỏi khí quyển sao Hỏa

    Sao hỏa có sống được không? Bầu khí quyển trên sao Hỏa thường mỏng và lạnh hơn nhiều so với trái đất. Do vậy để sống được tại đây thì con người sẽ phải tạo ra một bầu khí quyển thích hợp để thở. Các nhà khoa học chỉ ra phương pháp chính là tái chế nitơ và argon có trong khí quyển sao Hỏa, đồng thời phải có thêm oxy trong đó. Tỷ lệ bầu khí quyển thích hợp có thể là 40% nitơ, 40% argon và 20% oxy.

    Công nghệ cho phép con người sống trên sao hỏa
    Công nghệ cho phép con người sống trên sao hỏa

    Quan trọng hơn cả là phải loại bỏ được carbon dioxide trong không khí. Và sản xuất oxy bằng cách loại bỏ nó khỏi nước đã tồn tại trên sao Hỏa hay đưa lên từ  trái đất.

    Thường thì bức xạ mặt trời ở sao Hỏa khá cao, do vậy đòi hỏi phải bảo vệ cư dân sống ở đó khỏi những vấn đề trên. Do vậy, các nhà khoa học đã sử dụng lá chắn bức xạ dưới lòng đất trong các hang động của hành tinh đỏ này.

    2.4. Giữ ấm

    Nhiệt độ trung bình trên sao Hỏa cực kỳ thấp khoảng -62,2 độ C, tuy nhiên biên độ nhiệt tại hành tinh này lên tới 70 độ C vào ban ngày. Do vậy nếu muốn sống tại đây thì đòi hỏi bạn phải kiểm soát được vấn đề nhiệt độ này để có thể tồn tại được.

    Điều quan trọng hơn cả là do lực hấp dẫn trên sao Hỏa rất yếu, chỉ bằng khoảng 38% so với trái đất. Trọng lực yếu là nguyên nhân khiến cho người sống trên hành tinh này có nguy cơ gãy xương cao hơn. Không chỉ vậy người muốn lên sao Hỏa sống đòi hỏi phải trải qua thời gian dài di chuyển từ trái đất trong môi trường không trọng lực của vũ trụ.

    Để tồn tại trong môi trường đó thì các phi hành gia cần phải rèn luyện rất nhiều. Bởi vậy mà NASA đang nghiên cứu về những bộ quần áo đặc biệt để có thể chống chọi được điều đó.

    >>>Bài viết tham khảo: Giải mã câu hỏi: Sao hỏa có sự sống không?

    2.5. Sản xuất nước, thực phẩm và nhiên liệu

    Một số nghiên cứu thấy dấu hiệu nước trên sao hỏa, tuy nhiên đa phần chúng đã bị nhiễm mặn. Do vậy để sử dụng được nước trên sao hỏa thì việc khử muối là điều cực kỳ quan trọng.

    Trên bề mặt sao Hỏa còn gồm những thành phần cần thiết cho việc trồng cây, trong đó có nước và các hợp chất hữu cơ giúp thực vật có thể tồn tại. Tuy nhiên, vấn đề bầu khí quyển trên sao hỏa vẫn chưa được giải quyết mà con người sẽ phải trồng cây trong nhà kính ở sao Hỏa. Đó mới chính là cách để tạo ra thức ăn trên hành tinh này.

    Những thứ đề cập ở trên đòi hỏi phải có năng lượng, và yếu tố quan trọng nhất là nước có trên hành tinh này. Nước có thể tách thành hydro và oxy và oxy sẽ được dùng để cải tạo bầu khí quyển còn hydro sẽ làm nhiên liệu cho việc tạo ra năng lượng. Để giải quyết vấn đề trên sao hỏa có sự sống không thì chúng ta phải chuẩn bị một nhà máy xử lý hydro tự động tại đây trước.

    3. Vậy con người có thể sống trên sao Hỏa?

    Vậy sao hỏa có sự sống không? Câu trả lời là CÓ. tuy nhiên sẽ có rất nhiều thử thách phải vượt qua để biến những điều đó trở thành sự thật. Sao hỏa tồn tại sự sống nhưng đây là môi trường cực kỳ khắc nghiệt. Ngay cả cách đến và đi khỏi sao Hỏa cũng là thách thức không dễ dàng. Trong đó việc tạo ra nhiên liệu, sản xuất nước và thực phẩm vẫn là một trong những điều đòi hỏi phải có câu trả lời.

    Bài viết trên đây đã giúp bạn trả lời câu hỏi sao hỏa có sự sống không? hi vọng sẽ hữu ích với bạn đọc. Nếu có thắc mắc gì bạn hãy để lại câu hỏi dưới comment nhé, chúc bạn thành công!

     

     

    Chức năng bình luận bị tắt ở Giải mã câu hỏi: Sao hỏa có sự sống không?
  • Tìm hiểu khối A02 thi khối nào, ngành nào và học trường nào?

    Khối A02 gồm những môn nào? Có những ngành và trường đại học nào? là điều băn khoăn của rất nhiều phụ huynh và sĩ tử chuẩn bị bước vào kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia.

    Khối A02 gồm những môn nào?

    Từ năm 2017 đến nay, Bộ giáo dục và Đào tạo áp dụng mở rộng hình thức xét tuyển với nhiều đổi mới tích cực. Các bạn trẻ có nhiều cơ hội lựa chọn khối thi lợi thế nhất với mình. Khối A2 hay còn được gọi là khối A02, là tổ hợp 3 môn thi Toán – Vật Lý – Sinh học. Đây là khối học thiên về những bạn hướng về ngành khoa học tự nhiên mà lại không mạnh về môn Hóa. Khối A02 cũng khá đa dạng về ngành nghề, và nhiều trường tuyển sinh do vậy nhận được sự quan tâm của rất nhiều bạn thí sinh.

    Các môn trong tổ hợp môn khối A02 đều được thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan và nội dung kiến thức bao quát toàn bộ chương trình. Do đó, sĩ tử cần phải nắm chắc kiến thức trong sách giáo khoa và rèn luyện kỹ năng làm bài thi trắc nghiệm thật nhuần nhuyễn.

    Khối A02 gồm những trường nào?

    Khoi-A02-thi-nhung-mon-nao
    Khối A02 thi những môn nào

    Xem thêm: Khối D96 gồm những môn nào

    Cũng giống như các ngành khác của khối truyền thống A00, B00, C00… các ngành và các trường tuyển sinh khối A02 cũng rất đa dạng và phong phú. Hiện nay các trường đại học, cao đẳng ngày càng mở rộng các khối để đáp ứng nhu cầu học tập của các bạn học sinh. Đây vừa là yếu tố thuận lợi vừa là yếu tố gây khó khăn sự phân vân trong việc lựa chọn các ngành và chọn trường của các bạn học sinh.

    Ngoài ra vấn đề đặc biệt được chú ý đó là điểm chuẩn của các trường và các ngành cũng khác nhau. Do đó các bạn học sinh cần có kế hoạch học tập khoa học phù hợp với năng lực và sở thích của mình. Từ đó có được sự lựa chọn hợp lý để theo đuổi ước mơ của mình trong tương lai

    Dưới đây là danh sách các trường đại học xét tuyển khối A02 trong cả nước:

    • Trường Đại học Buôn Ma Thuột 
    • Trường Đại học Đông Á
    • Trường Đại học Công Nghệ Đồng Nai  
    • Trường Đại học Cửu Long
    • Trường Đại học Hùng Vương TPHCM
    • Trường Đại học Hoa Lư
    • Trường Đại học Cần Thơ
    • Trường Đại học Đồng Nai
    • Trường Đại học Phú Yên
    • Đại học Quảng Bình
    • Trường Đại học Quy Nhơn
    • Trường Đại học Quảng Nam
    • Trường Đại học Tây Đô
    • Trường Đại học Lương Thế Vinh
    • Trường Đại học Trà Vinh
    • Trường Đại học Đồng Tháp
    • Trường Đại học Tây Bắc
    • Trường Đại học Tây Nguyên
    • Trường Đại học Võ Trường Toản
    • Trường Đại học Dân lập Đông Đô
    • Trường Đại học Văn Lang
    • Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân
    • Trường Đại học Nông lâm TPHCM
    • Trường Đại học Thủ Dầu Một
    • Trường Đại học Nha Trang
    • Trường Đại học Bình Dương
    • Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà
    • Trường Đại học Công nghiệp Vinh
    • Trường Đại học Công nghệ Đông Á
    • Phân hiệu ĐHĐN tại KonTum
    • Trường Đại học Công nghệ miền Đông
    • Trường Đại học Quang Trung
    • Trường Đại học Yersin Đà Lạt
    • Trường Đại học Hồng Đức
    • Trường Đại học Thủ đô Hà Nội
    • Trường Đại học Khoa học Tự nhiên 

    Sự đa dạng về ngành nghề về các trường đào tạo đồng nghĩa với việc thí sinh sẽ có nhiều cơ hội xét tuyển hơn mở ra nhiều cơ hội khi trúng tuyển cao hơn. Tuy nhiên tên các thí sinh của cần chú ý trong quá trình lựa chọn trường ngành và khối thi vì mỗi trường sẽ có mức điểm chuẩn cũng như phương thức xét tuyển khác nhau.

    Trước khi đăng ký dự tuyển các thí sinh cần phải tìm hiểu rõ từng trường đào tạo và thể lệ dự thi. Nhằm thuận lợi hơn trong quá trình làm hồ sơ xét tuyển cũng như cập nhật nhanh chóng những thông báo của nhà trường.

    Chức năng bình luận bị tắt ở Tìm hiểu khối A02 thi khối nào, ngành nào và học trường nào?
  • Khối A07 thi môn gì, có những ngành và trường Đại học nào?

    Khối A07 gồm những môn nào? Có những ngành và trường đại học nào? Đang là điều băn khoăn của rất nhiều bạn thí sinh chuẩn bị bước vào kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia.

    Khối A07 gồm những môn nào?

    Trước đây chỉ có 4 khối cơ bản khi xét tuyển đại học, cao đẳng là A, B, C, D thì những năm gần đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã mở rộng thêm nhiều tổ hợp xét tuyển mới, nhằm tạo thêm cơ hội cho thí sinh lựa chọn các tổ hợp môn lợi thế. 

    Theo đó, khối A đã được mở rộng thêm gồm 18 tổ hợp môn từ A00 đến A17, với môn cốt lõi là Toán học. Trong đó, khối A07 là sự kết hợp giữa khối tự nhiên và khối xã hội, gồm 3 môn thi là Toán, Lịch sử và Địa lý.

    Khối A07 được đánh giá là một trong những sự khác biệt so với các khối thi khác, bởi nó giúp các thí sinh có thể lựa chọn được ngành học phù hợp với năng lực của bản thân cũng như với xu hướng phát triển nghề nghiệp trong tương lai.

    Để lựa chọn khối thi này, các bạn vừa ghi nhớ kiến thức của hai môn xã hội mà vừa tư duy nhanh với môn Toán để hoàn thành bài thi tốt. Do đó, khi có ý định đăng ký nguyện vọng khối A07, các sĩ tử cần phải lập ra kế hoạch học tập phù hợp để đạt được kết quả thi cao nhất. 

    Tổng hợp những ngành học liên quan đến khối thi A07

    Khối A7 gồm những ngành nào? Thắc mắc này được nhiều thí sinh quan tâm nhằm mong muốn lựa chọn được ngành học phù hợp với bản thân. Thống kê chung hiện nay cho thấy đối với khối thi A07 sẽ có ngành học như:

    • Bất động sản
    • Công nghệ kỹ thuật ô tô
    • Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
    • Đông phương học
    • Địa lý học
    • Khoa học môi trường
    • Kế toán
    • Kiến trúc
    • Quản trị khách sạn
    • Quản lý thông tin
    • Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
    • Quản trị kinh doanh
    • Sư phạm Địa lý
    • Tài chính – Ngân hàng
    • Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam

    Khối A07 là một tổ hợp do còn mới nên có tương đối ít ngành xét tuyển. Tuy nhiên đây đều là những nhóm ngành có tiềm năng phát triển cao trong tương lai:

    • Ngành quản trị kinh doanh: Hiện nay phong trào startup đang lan rộng, kéo theo hàng loạt doanh nghiệp lớn nhỏ xuất hiện, do đó đòi hỏi rất nhiều nhân lực trong lĩnh vực quản trị kinh doanh. Nếu có năng lực tốt trong nhóm ngành này, bạn sẽ dễ dàng tìm được một công việc hấp dẫn với mức lương cao. Nên đừng ngần ngại nếu bạn có sở thích về ngành này.
    Khoi-A07-thi-nhung-mon-nao
    Khối A07 thi những môn nào
    • Luật kinh tế: Luật kinh tế là bộ phận không thể thiếu trong bảo vệ lợi ích của các doanh nghiệp trong và ngoài nước khi cho ra đời ngày càng nhiều, luật kinh tế có nhiệm vụ đó là việc đảm bảo hành lang pháp lý để hoạt động kinh tế diễn ra thuận lợi. Vì thế mà luật kinh tế đang dần khẳng định được vị trí quan trọng của mình. Các sinh viên sau tốt nghiệp ngành này có thể làm Chuyên viên tư vấn pháp luật cho các doanh nghiệp, Luật sư, Chuyên viên dịch vụ pháp lý cho các luật sư, hoặc giảng dạy tại các trường đại học…
    • Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: ngành Du lịch đang dần phát triển và trở thành ngành mũi nhọn của nền kinh tế, và đang cần rất nhiều nhân lực có chất lượng và trình độ. Mức lương tất nhiên cũng không hề ít, cộng thêm bạn sẽ được phát triển các kỹ năng giao tiếp, quản lí, nâng cao trình độ ngôn ngữ…

    Ngoài ra còn một số ngành khác như ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô, Địa lí học, Tài chính – ngân hàng cũng rất tiềm năng và đang có nhu cầu tuyển dụng nhân lực cao.

    Danh sách các trường khối A07 tuyển sinh

    Khoi-A07-gom-nhung-truong-nao
    Khối A07 gồm những trường nào

    Xem thêm: Khối D96 gồm những môn nào

    Hiện nay những trường đang trong thời gian tuyển sinh ngành khối A07 gồm có:

    • Trường Đại học Tư thục Công nghệ Thông tin Gia Định: Tài chính – Ngân hàng        
    • Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
    • Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội: Công nghệ kỹ thuật ô tô    
    • Đại học Nguyễn Trãi: Quản trị kinh doanh
    • Trường Đại học Thái Bình Dương: Quản trị kinh doanh
    • Trường Đại học Thái Bình Dương: Luật kinh tế
    • Đại học Thủ Dầu Một: Địa lý học

    Trước khi đăng ký dự tuyển các thí sinh cần phải tìm hiểu rõ từng trường đào tạo và thể lệ dự thi. Nhằm thuận lợi hơn trong quá trình làm hồ sơ xét tuyển cũng như cập nhật nhanh chóng những thông báo của nhà trường.

    Chức năng bình luận bị tắt ở Khối A07 thi môn gì, có những ngành và trường Đại học nào?
  • Tìm hiểu khối A00 gồm những môn nào? Ngành nào hot

    Khối A00 gồm những môn nào? Các ngành khối A00 là gì? Những câu hỏi này sẽ được giải đáp chi tiết dưới đây. Các bạn sinh viên nhanh chóng cập nhật để tiện lợi cho chọn ngành nghề trong mùa tuyển sinh năm 2021 này nhé.

    Khối A00 gồm những môn nào?

    Khối A00 hiện nay chính là khối A khi chưa phân tách và mở rộng ra các tổ hợp xét tuyển nhỏ như khối A1, khối A2. Từ năm 2017, Bộ Giáo dục đào tạo đã thay đổi quy chế tuyển sinh với sự mở rộng khối thi từ những khối xét tuyển truyền thống để tạo thêm cơ hội chọn ngành, chọn trường cho thí sinh.

    Khối A00 bao gồm tổ hợp xét tuyển của 3 môn Toán – Lý- Hóa, đây chính là khối mẹ trong tổ hợp xét tuyển của khối A. Từ A00 hiện đã mở rộng ra các khối A01, A02, A03…A18.

    Khối A trước đây thí sinh sẽ được thi 2 môn Lý và môn Hóa theo hình thức trắc nghiệm trong khoảng thời gian 90 phút/ môn thi còn môn Toán thì thí sinh làm bài thi theo hình thức tự luận trong khoảng thời gian 180 phút.

    Khoi-A00-thi-nhung-mon-nao
    Khối A00 thi những môn nào

    Xem thêm: Khối D96 gồm những môn nào

    Khối A00 thì sẽ tham gia dự thi cả 3 bài thi Toán, Lý, Hóa theo hình thức trắc nghiệm khách quan. Bài thi môn Toán sẽ được làm trong khoảng thời gian 90 phút. Còn với hai môn Hóa và môn Lý thì sẽ được gộp với tổ hợp khoa học tự nhiên và thời gian làm bài thi của mỗi môn là 60 phút.

    Khối A00 gồm những Ngành nào?

    Để có thể nắm rõ hơn về các ngành khối A00, chúng tôi đã tổng hợp lại các ngành khối A00 để thí sinh tham khảo trong quá trình đăng ký xét tuyển.

    Tên ngành Tên ngành
    Thiết kế công nghiệp Giáo dục Tiểu học
    Việt nam học (chuyên ngành du lịch) Sư phạm Toán học
    Quản trị văn phòng Sư phạm Vật lí
    Công nghệ sinh học Sư phạm Hóa học
    Công nghệ Thông tin Sư phạm KT công nghiệp
    Tin học ứng dụng Sư phạm KT nông nghiệp
    CN KT công trình xây dựng Sư phạm Kinh tế gia đình
    CNKT xây dựng Sư phạm Địa lí
    CNKT cơ khí CN KT công trình xây dựng
    CNKT cơ khí CN kỹ thuật ô tô
    CNKT cơ – điện tử Bảo dưỡng công nghiệp
    CNKT nhiệt ( Điện lạnh) Khai thác vận tải
    CNKT điện-điện tử Điều khiển tàu biển
    CNKT điện, điện tử Vận hành khai thác máy tàu thủy
    CNKT điều khiển và tự động hoá Dược – NTT. Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
    CN KT hóa học Quản lý giáo dục
    CN vật liệu (Polymer và composite) Giáo dục Tiểu học
    CNKT môi trường Giáo dục Chính trị
    CNkỹ thuât môi trường Sư phạm Toán học
    CNKT địa chất Sư phạm Vật lý
    CNKT trắc địa Sư phạm Hóa học
    CN thực phẩm Sư phạm Địa lý
    CN chế biến thủy sản Đông Nam Á học
    Công nghệ may Kinh tế (Kinh tế học, Kinh tế và quản lí
    Công nghệ da giày Kinh tế quốc tế (Kinh tế đối ngoại)
    Quản lý đất đai Xã hội học
    Cấp thoát nước Tâm lí học
    Sư phạm KT nông nghiệp Bản đồ học
    Kinh tế Kinh doanh thương mại
    Quan hệ quốc tế Thương mại điện tử
    Quản trị kinh doanh Thương mại điện tử
    Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành Hệ thống thông tin quản lí
    Quản trị khách sạn Quan hệ lao động
    Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống Ngành Luật
    Marketing Luật kinh tế
    Bất động sản Vật lí học
    Kinh doanh quốc tế Hóa học
    Tài chính – Ngân hàng Hải dương học
    Tài chính-Ngân hàng Toán học
    Tài chính – Ngân hàng An toàn Thông tin
    Bảo hiểm (mới) CN KT vật liệu xây dựng
    Kế toán Công nghệ kỹ thuật ô tô
    Quản trị nhân lực Quản lí công nghiệp
    Hệ thống thông tin quản lý KT Hệ thống Công nghiệp
    Quản trị CN truyền thông (mới) Logistics và quản lí chuỗi cung ứng
    Địa chất học Kỹ thuật Cơ khí
    Khí tượng học Kĩ thuật nhiệt
    Thủy văn Kĩ thuật nhiệt
    Khoa học môi trường Kỹ thuật tàu thủy
    Toán ứng dụng Kĩ thuật tàu thuỷ
    Thống kê Kỹ thuật y sinh
    Khoa học máy tính Kĩ thuật điều khiển và tự động hoá
    Truyền thông và mạng máy tính Kỹ thuật hóa học
    Kĩ thuật phần mềm Kĩ thuật vật liệu
    KT phần mềm (mới) Vật lí kĩ thuật
    Công nghệ chế tạo máy Kĩ thuật hạt nhân
    CN KT cơ điện tử Kĩ thuật địa chất
    Công nghệ KT điện, điện tử Kĩ thuật dầu khí
    CN KTđiện tử, truyền thông Kĩ thuật Dệt
    Công nghệ KT môi trường Quy hoạch vùng và đô thị
    Kĩ thuật cơ khí Kỹ thuật công trình thủy
    Kĩ thuật cơ – điện tử KT công trình biển
    Kỹ thuật điện, điện tử Kĩ thuật xây dựng
    KT điện tử, truyền thông Kĩ thuật cơ sở hạ tầng
    KT điều khiển và tự động hóa Quản lý xây dựng
    Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa Chăn nuôi
    Kỹ thuật môi trường Nông học (mới)
    KT trắc địa – bản đồ Nông học
    Đảm bảo chất lượng &An toàn thực phẩm Nông học
    Kỹ thuật công trình xây dựng Bảo vệ thực vật
    KTcông trình xây dựng CN rau hoa quả và cảnh quan
    KTxây dựng công trình giao thông Kinh doanh nông nghiệp
    KT xây dựng công trình giao thông Phát triển nông thôn
    Kinh tế xây dựng Lâm nghiệp
    Công tác xã hội Lâm nghiệp
    Quản lý tài nguyên và môi trường Nuôi trồng thuỷ sản
    Kinh tế tài nguyên thiên nhiên Nuôi trồng thủy sản
    Quản lí đất đai Thú y
    Bảo hộ lao động Thú y
    Điều tra trinh sát Công tác xã hội
    Điều tra hình sự Công tác xã hội
    Quản lí nhà nước về An ninh-Trật tự Khai thác vận tải
    Kỹ thuật hình sự Khoa học hàng hải
    Quản lí, giáo dục và cải tạo phạm nhân Quản lí tài nguyên và môi trường
    Tham mưu, chỉ huy vũ trang bảo vệ an ninh  

    Trên đây là những thông tin về khối A00 giúp cho các thí sinh nắm rõ môn thi, hình dung về cách thi để lên kế hoạch học tập, chọn ngành nghề phù hợp với năng lực, và kết quả kỳ thi THPT quốc gia 2021. Chúc các e luôn thành công.

    Chức năng bình luận bị tắt ở Tìm hiểu khối A00 gồm những môn nào? Ngành nào hot
  • Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt trời của Trái đất là gì?

    Trái đất của chúng ta nằm trong hệ Mặt trời, có Mặt trời là trung tâm. Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt trời của Trái đất là gì hãy cùng tham khảo qua bài tổng hợp dưới đây.

    1. Khoảng cách từ Trái đất đến Mặt trời là bao nhiêu?

    Các nhà khoa học đã tìm ra và công nhận trong Hệ mặt trời có 8 hành tinh. Mặt trời được gọi là sao mẹ, có nguồn nhiệt cực lớn, mặt trời không di chuyển trong hệ mà các hành tinh khác đều quay quanh mặt trời với những chu kỳ và quỹ đạo riêng.

    Tính từ trong ra ngoài các hành tinh được xếp theo thứ tự như sau:

    Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương.

    Trong đó Trái đất của chúng ta đứng thứ 3 từ trong là ngoài, đây là hành tinh duy nhất tồn tại sự sống trong hệ mặt trời nói riêng và cả vũ trụ nói chung.

    Khoảng cách từ Trái đất đến Mặt trời là 149.597.870.700 mét (149,6 triệu km).

    Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt trời của Trái đất
    Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt trời của Trái đất là gì?

    Xem thêm: Năm nhuận là gì?

    Các nhà thiên văn học sử dụng một đơn vị đo để đo khoảng cách giữa các thiên thể trong hệ Mặt trời, được gọi là AU (Astronomical Unit), hay nghĩa tiếng Việt là Đơn vị Thiên văn.

    Đơn vị thiên văn (AU) là khoảng cách từ Trái đất tới Mặt trời. Một đơn vị thiên văn bằng với khoảng cách từ Trái đất tới Mặt trời, là 149.597.870.700 mét (149,6 triệu km).

    Ví dụ, khoảng cách từ Mặt trời tới Mộc Tinh là 5,2 AU trong khi Hải Vương Tinh cách Mặt trời tới 30,07 AU.

    Quỹ đạo của Trái đất quay quanh Mặt trời là một hình elip, do đó trong một năm Trái đất có lúc gần Mặt trời, có lúc xa Mặt trời.

    Điểm cận nhật: khoảng cách khoảng 146 triệu cây số và vào tháng 1 hằng năm Trái đất sẽ tới điểm này.

    Điểm viễn nhật: khoảng cách khoảng 152 triệu cây số và vào tháng 7 hằng năm Trái đất sẽ tới điểm này.

    Hệ quả của Trái đất quay quanh Mặt trời
    Hệ quả của Trái đất quay quanh Mặt trời

    Click ngay: Tìm hiểu có bao nhiêu hành tinh trong hệ mặt trời?

    2. Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt trời của Trái đất là gì?

    2.1 Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời

    Khái niệm: Là chuyển động nhìn thấy nhưng không có thật của Mặt Trời hàng năm diễn ra giữa hai chí tuyến.

    Nguyên nhân: Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi chuyển động cho ta ảo giác Mặt Trời chuyển động.
    Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh lần lượt xuất hiện từ chí tuyến Nam (22/12) lên chí tuyến Bắc (22/6).
    Khu vực có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh 2 lần/năm: khu vực giữa hai chí tuyến.
    Khu vực có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh một lần/năm: tại chí tuyến Bắc và Nam.
    Khu vực không có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh: vùng ngoại chí tuyến Bắc và Nam.

    2.3 Các mùa trong năm

    Sự quay quanh Mặt trời đồng thời quay quanh trục Trái đất cũng đã tạo nên các mùa trong năm. Mùa là một phần thời gian của năm có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu.

    Một năm có 4 mùa:

    • Mùa xuân: từ 21/3 (lập xuân) đến 22/6 (hạ chí).
    • Mùa hạ: từ 22/6 (hạ chí) đến 23/9 (thu phân).
    • Mùa thu: từ 23/9 (thu phân) đến 22/12 (đông chí)
    • Mùa đông: từ 22/12(đông chí) đến 21/3 (xuân phân).

    Trục Trái Đất nghiêng không đổi phương khi chuyển động, nên Bắc bán cầu và Nam bán cầu lần lượt ngả về phía Mặt Trời, nhận được lượng nhiệt khác nhau sinh ra mùa, nóng lạnh khác nhau. Do đó, ở Bắc bán cầu mùa ngược lại Nam bán cầu.

    hệ quả trái đất quay quanh mặt trời
    Hệ quả Trái đất quay quanh Mặt trời

    2.4. Ngày đêm dài ngắn theo mùa, theo vĩ độ

    Khi chuyển động quanh Mặt Trời, do trục Trái đất nghiêng và không đổi phương, nên tùy vị trí của Trái đất trên quỹ đạo mà ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.
    Theo mùa:

    Ở Bắc bán cầu:

    Mùa xuân, mùa hạ:

    • Từ 21/3 đến 23/9 ngày dài hơn đêm.
    • Ngày 21/3: mọi nơi ngày bằng đêm = 12 giờ.
    • Ngày 22/6: thời gian ngày dài nhất.

    Mùa thu và mùa đông:

    • Từ 23/9 đến 21/3 năm sau: ngày ngắn hơn đêm.
    • Ngày 23/9: mọi nơi ngày bằng đêm = 12 giờ.
    • Ngày 22/12: thời gian ngày ngắn nhất. 

    Ở Nam bán cầu thì ngược lại

    Theo vĩ độ:

    • Ở xích đạo quanh năm ngày bằng đêm.
    • Càng xa Xích đạo thời gian ngày và đêm càng chênh lệch.
    • Tại vòng cực đến cực ngày hoặc đêm bằng 24 giờ.
    • Ở cực: Có 6 tháng ngày và 6 tháng đêm

    Trên đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt trời của Trái đất. Hy vọng đã cung cấp thông tin hữu ích cho bạn đọc.

    Chức năng bình luận bị tắt ở Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt trời của Trái đất là gì?
  • Tìm hiểu có bao nhiêu hành tinh trong hệ mặt trời

    Trong lĩnh vực thiên văn học, hệ mặt trời nơi có Trái Đất của chúng ta đang sinh sống luôn chứa ẩn nhiều điều bí ẩn thú vị. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu có bao nhiêu hành tinh trong hệ mặt trời

    1. Có bao nhiêu hành tinh trong hệ mặt trời?

    Bao chùm lên hệ Mặt Trời của chúng ta là Ngân Hà hay còn gọi là sông Ngân hay dải ngân hà. Vào những đêm trời quang, nhìn lên bầu trời ta có thể thấy một dải màu trắng bạc kéo dài do rất nhiều ngôi sao tạo thành. Hệ mặt trời chỉ là một chòm sao trong số hàng tỉ những chòm sao khác.

    Hệ Mặt Trời hay còn gọi là Thái Dương Hệ là một hành tinh có Mặt trời ở trung tâm và các thiên thể nằm phạm vi lực hấp dẫn của hệ mặt trời. Chúng bắt đầu hình thành và phát triển từ cách đây khoảng 4,6 tỷ năm với sự suy sụp hấp dẫn của phần nhỏ thuộc đám mây phân tử khổng lồ. 

    Có bao nhiêu hành tinh trong hệ mặt trời
    Có bao nhiêu hành tinh trong hệ mặt trời

    Click ngay: Tìm hiểu về hành tinh nhỏ nhất trong hệ mặt trời

    Các nhà khoa học đã tìm ra và công nhận trong Hệ mặt trời có 8 hành tinh. Mặt trời được gọi là sao mẹ, có nguồn nhiệt cực lớn, mặt trời không di chuyển trong hệ mà các hành tinh khác đều quay quanh mặt trời với những chu kỳ và quỹ đạo riêng.

    Tính từ trong ra ngoài các hành tinh được xếp theo thứ tự như sau:

    • Sao Thủy
    • Sao Kim
    • Trái Đất
    • Sao Hỏa
    • Sao Mộc
    • Sao Thổ
    • Sao Thiên Vương
    • Sao Hải Vương.

    Các hành tinh này được chia làm 2 nhóm:

    Các hành tinh nhỏ vòng trong bao gồm: Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa. Nhiệt độ của các hành tinh này thường có mức cao bởi ở gần mặt trời. Cấu tạo chủ yếu gồm các chất khó nóng chảy. Trọng lượng riêng của chúng khá lớn và thường có rất ít hoặc không có vệ tinh tự nhiên.

    Các hành tinh vòng ngoài gồm: Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương. Nhiệt lượng của chúng thường khá thấp vì nằm xa mặt trời, nhiệt độ này đủ để giữ cho các phân tử khí tích tụ và ổn định, tạo nên những hành tinh khí khổng lồ., hành tinh băng khổng lồ. Các hành tinh này có nhiều vệ tinh tự nhiên.

    tìm hiểu về các hành tinh trong hệ mặt trời
    Hệ mặt trời có bao nhiêu hành tinh

    Xem thêm: Tìm hiểu hành tinh nào nóng nhất hệ mặt trời

    2. Thứ tự các vì sao trong hệ mặt trời

    Sao Thủy – Mercury

    Là hành tinh nhỏ nhất và gần mặt trời nhất. Nhiệt độ tối đa khoảng 420 độ C. Bán kính của sao Thủy là 2437,7 km và có khối lượng lên tới 3,3022^1024 kg, nó có dạng hình cầu dẹt và chu kỳ quay quanh mặt trời khoảng 116 ngày đêm (tính theo ngày trái đất). Hành tinh hầu như không có khí quyển và không có vệ tinh tự nhiên.

    Trên bề mặt Sao Thủy có nhiều vết nứt, hoặc những vách đá khổng lồ kéo dài trên một khu vực rộng lớn, trông giống các nấc thang khổng lồ. Trong đó, nấc lớn nhất dài hơn 1.000km và cao đến 3km.

    Sao Kim – Venus

    Với chu kỳ quay là 224.7 ngày, bán kính 6051,8km và khối lượng lên tới: 4,8685^1024 kg. Sao Kim gần thứ 2 tính từ Mặt Trời, nhưng lại là hành tinh nó nhất Hệ mặt trời với nhiệt độ tối đa là 462 độ C. Bởi bầu khí quyển Sao Kim có khối lượng gấp 93 lần khối lượng bầu khí quyển Trái Đất, chủ yếu là CO2 và SO2 nên hiệu ứng nhà kính mạnh nhất.

    Kim tinh không có bất kỳ vệ tinh hoặc vành đai tự nhiên, quay từ đông sang tây, nghĩa là theo hướng ngược lại với hầu hết các hành tinh khác.

    Trái Đất – Earth

    Trái đất là hành tinh đẹp nhất trong hệ mặt trời, nhìn từ ngoài vụ trụ nó có màu xanh da trời. Đến thời điểm hiện tại các nhà khoa học xác định, đây là hành tinh duy nhất tồn tại sự sống trong hệ mặt trời nói riêng và cả vũ trụ nói chung.

    Bề mặt của Trái Đất quay quanh trục của nó với vận tốc 467 mét mỗi giây – khoảng hơn 1.000 mph (1.600 kph) – tại đường xích đạo. Hành tinh quay một vòng quanh Mặt trời với vận tốc 29 km mỗi giây.

    Sao Hỏa – Mars

    Hành tinh được gọi là hành tinh đỏ bởi hành tinh này bao phủ một màu đỏ của sắt oxit. Bụi phủ kín bề mặt sao Hỏa và hành tinh sao Hỏa ngập tràn nước đóng băng. Các nhà khoa học cho rằng hành tinh sao Hỏa sẽ ngập tràn nước lỏng ngay khi nhiệt độ nóng lên, mặc dù hiện nay nó đang là một hành tinh lạnh và giống sa mạc.

     

    hệ mặt trời có bao nhiêu hành tinh
    Thứ tự các vì sao trong hệ mặt trời

    Sao Mộc – Jupiter

    Hành tinh thứ 5 tính từ Mặt trời, sao Mộc là một hành tinh rất lớn, lớn nhất trong hệ Mặt trời của chúng ta với khối lượng bằng 2,5 lần so với tổng các hành tình còn lại, có khoảng 79 vệ sinh quay quanh sao Mộc. Sao Mộc chứa chủ yếu là khí hiđrô và heli, có từ trường mạnh, với hàng tá mặt trăng xung quanh, trông nó giống như hệ Mặt trời thu nhỏ.

    Sao Thổ – Saturn

    Sao Thổ là hành tinh có bán kính 60268 km và khối lượng lên tới 5,6846^1026 kg. Đây là hành tinh lớn thứ 2 trong hệ mặt trời chỉ sau sao Mộc. Sao Thổ là hành tinh thứ 6 tính theo khoảng cách trung bình từ Mặt trời.

    Sao Thiên Vương – Uranus

    Hành tinh lạnh nhất hệ mặt trời với nhiệt độ -224 độ C. Nó là hành tinh khí khổng lồ duy nhất có đường xích đạo vuông góc với quỹ đạo của nó và gần như song song với mặt phẳng quỹ đạo của hành tinh.

    Sao Hải Vương – Neptune

    Hành tinh xa nhất hệ mặt trời, nhiệt độ khoảng -221,4 độ C. Hành tinh thứ 8 tính từ Mặt trời, nằm xa gấp 30 lần so với khoảng cách Trái đất tính từ Mặt trời.

    Năm 2016, các nhà thiên văn học đã có kết luận về hành tinh thứ 9 trong hệ mặt trời. Tuy nhiên, không thể quan sát trực tiếp hành tinh thứ 9, sự tồn tại của hành tinh này được quan sát bởi hiệu ứng hấp dẫn của nó đối với các hành tinh khác.

    Trên đây là những thông tin hữu ích để giải đáp cho bạn thắc mắc hệ mặt trời có bao nhiêu hành tinh. Hy vọng bài viết đã cung cấp những thông tin thú vị cho bạn

    Tìm hiểu có bao nhiêu hành tinh trong hệ mặt trời? Hy vọng rằng bài viết đã cung cấp các thông tin hữu ích cho bạn đọc.

    Chức năng bình luận bị tắt ở Tìm hiểu có bao nhiêu hành tinh trong hệ mặt trời
  • Tìm hiểu hành tinh nào nóng nhất trong hệ mặt trời

    Lĩnh vực thiên văn học luôn mang lại những kiến thức bổ ích cho chúng ta, giúp tìm hiểu về sự hình thành và phát triển của vũ trụ, trong đó có Hệ mặt trời. Vậy hành tinh nào nóng nhất trong hệ mặt trời?

    1. Hệ mặt trời có bao nhiêu hành tinh?

    Các nhà khoa học đã tìm ra và công nhận trong Hệ mặt trời có 8 hành tinh. Mặt trời được gọi là sao mẹ, có nguồn nhiệt cực lớn, mặt trời không di chuyển trong hệ mà các hành tinh khác đều quay quanh mặt trời với những chu kỳ và quỹ đạo riêng. Tính từ trong ra ngoài các hành tinh được xếp theo thứ tự như sau:

    • Sao Thủy
    • Sao Kim
    • Trái Đất
    • Sao Hỏa
    • Sao Mộc
    • Sao Thổ
    • Sao Thiên Vương
    • Sao Hải Vương.

    Các hành tinh này được chia làm 2 nhóm:

    Các hành tinh nhỏ vòng trong bao gồm: Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa.

    Các hành tinh vòng ngoài gồm: Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương.

     

    hành tinh nóng nhất trong hệ mặt trời
    Hệ mặt trời có bao nhiêu hành tinh?

    Xem thêm: Tìm hiểu về hành tinh nhỏ nhất trong hệ mặt trời

    2. Những điều cần biết về sao Kim

    2.1 Sao Kim ở vị trí thứ mấy trong hệ mặt trời

    Sao Kim là hành tinh thứ hai tính từ Mặt Trời, liền kề với hành tinh Trái Đất. Sao Kim có khối lượng và kích thước gần giống với hành tinh Trái Đất của chúng ta.

    Sao Kim có đường kính 12.014 km (7.465 dặm), nhỏ hơn Trái Đất chúng ta và khối lượng của nó bằng 81,5% khối lượng Trái Đất. Kim tinh không có bất kỳ vệ tinh hoặc vành đai tự nhiên, quay từ đông sang tây, nghĩa là theo hướng ngược lại với hầu hết các hành tinh khác.

    Sao Kim được xếp vào nhóm hành tinh đất đá, bị bao bọc bởi lớp mây dày có tính phản xạ cao chứa axít sunfuric và khiến chúng ta không thể quan sát bề mặt của nó dưới bước sóng ánh sáng khả kiến.

    Mật độ không khí trong khí quyển của sao Kim lớn nhất trong số bốn hành tinh đất đá, thành phần chủ yếu là cacbon điôxít.

    Hầu hết các hành tinh tự quay quanh trục của nó theo chiều ngược chiều kim đồng hồ, tuy nhiên, sao Kim lại quay quanh trục cùng chiều kim đồng hồ (đó gọi là sự quanh nghịch hành) với khoảng thời gian 243 ngày Trái Đất – tốc độ tự quay chậm nhất so với mọi hành tinh trong hệ Mặt Trời.

    sao nào nóng nhất trong hệ mặt trời
    Sao Kim – hành tinh nóng nhất hệ mặt trời

    Click ngay: Tìm hiểu năm nhuận là gì?

    2.2 Cấu trúc bên trong

    Khoảng 80% diện tích bề mặt Sao Kim bao phủ bởi những đồng bằng núi lửa phẳng, hành tinh này cũng bao gồm hai lục địa lớn – Ishtar Terra (lục địa nằm ở bán cầu bắc) và Aphrodite Terra (lục địa nằm ở ngay phía nam xích đạo hành tinh).

    Hành tinh có bề mặt tương ứng với các miệng núi lửa tác động. Rất khó quan sát Sao Kim bởi những đám mây khí dày che nó khỏi tầm nhìn của các nhà quan sát từ khoảng cách xa xôi.

    Cấu tạo của Sao Kim gồm lõi sắt ở giữa, lớp phủ đá và lớp vỏ gần giống với Trái Đất nhưng từ trường của nó yếu hơn Trái Đất.

    2.3 Bề mặt của sao Kim

    Sự hoạt động phun trào núi lửa trên bề mặt Sao Kim diễn ra vô cùng khốc liệt. Các nhà khoa học vũ trụ cho biết trên về mặt Sao Kim có khoảng gần 1.600 núi lửa, nhưng trên thực tế con số ấy chắc chắn sẽ phải lớn hơn rất nhiều. Cũng bởi hành tinh này được bao phủ bởi đám mây dày đặc gây khó khăn cho việc quan sát.

    Sức nóng đáng kinh ngạc của sao Kim lên tới 470 độ C (870 độ F)! Nhiệt độ này đủ cao để có thể dễ dàng làm chảy chì trên bề mặt hành tinh.

    3. Tại sao sao Kim lại nóng đến vậy?

    Sao Kim có khí quyển rất dày, chứa chủ yếu CO2 và lượng nhỏ N2. Áp suất khí quyển này tương đương với độ sâu gần bằng 1 kilômét tính từ bề mặt đại dương trên Trái Đất.

    Khí quyển giàu CO2, cùng với đám mây dày SO2, tạo ra hiệu ứng nhà kính mạnh nhất trong các hành tinh trong hệ Mặt Trời, với nhiệt độ tại bề mặt ít nhất bằng 462 °C, khiến cho bề mặt của sao Kim nóng hơn so với sao Thủy, với nhiệt độ bề mặt cực tiểu −220 °C và cực đại bằng 420 °C. Khí nhà kính bao gồm mêtan, oxit nitơ, khí fluoric.

    hành tinh nào nóng nhất trong hệ mặt trời
    Hành tinh nào nóng nhất hệ mặt trời?

    Dù chỉ nhận được khoảng 25% năng lượng bức xạ Mặt Trời so với năng lượng sao Thủy nhận được nhưng nhiệt độ tại Sao Kim vô cùng nóng Vì khí quyển của sao Kim chủ yếu bao gồm cacbon điôxít nên nhiệt từ Mặt Trời khó thoát khỏi bề mặt sao Kim. Ánh sáng Mặt Trời đi qua lớp phủ dày của các đám mây cacbon điôxít và làm ấm các tảng đá trên bề mặt sao Kim.

    Sao Kim đạt độ sáng lớn nhất ngay sát thời điểm hoàng hôn hoặc bình minh khi quan sát từ Trái Đất, do vậy dân gian ta còn gọi là sao Hôm, khi hành tinh này mọc lên lúc hoàng hôn và sao Mai, khi hành tinh này mọc lên lúc bình minh.

    Sao Kim cũng là một hành tinh sáng nhất của hệ Mặt Trời khi quan sát từ Trái Đất. Độ sáng đặc biệt của Kim tinh được cho là do các đám mây dày đặc, phản xạ khí và acid sulfuric, cho phép các tia sáng dễ dàng thoát ra khỏi chúng.

    Hành tinh nào nóng nhất trong hệ mặt trời? Hy vọng rằng bài viết trên đã giúp bạn tìm kiếm được câu trả lời và có thêm những kiến thức thú vị về Sao Kim.

    Chức năng bình luận bị tắt ở Tìm hiểu hành tinh nào nóng nhất trong hệ mặt trời